Thursday, March 5, 2015

Bài học. Thứ Sáu ngày 6-3-2015

KINH PHẬT TỰ THUYẾT - UDÀNA

Giảng Sư: TT Pháp Đăng

CHƯƠNG 7 - PHẨM NH  
HT Minh Châu dịch Việt

(IV) (Ud 75) - 4.   Kinh Bị Dính Mắc - Thứ Nhì  

Như vầy tôi nghe:

Một thời Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, khu vườn ông Anàthapindika. Lúc bấy giờ, nhiều người ở Sàvatthi phần lớn đắm say quá độ về các dục (như trên III)... trong các dục. Rồi Thế Tôn vào buổi sáng đắp y, cầm bát đi vào Sàvatthi để khất thực. Rồi Thế Tôn thấy các người ấy ở Sàvatthi... trong các dục.

Rồi Thế Tôn, sau khi hiểu biết ý nghĩa này, ngay trong lúc ấy, nói lên lời cảm hứng này:

4. Bị mù bởi các dục,
Bị bao phủ bởi lưới,
Bị ái dục bao trùm,
Lại còn bị trói buộc,
Bởi trói buộc phóng dật,
Như cá mắc miệng lưới,
Họ đi đến già chết,
Như con bê bú sữa.

II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.


 III. Đố Vui

Câu 1 :Lý do nào dưới đây cho thấy tham dục làm mù quáng tâm chúng sanh?  
 a. Tham dục khiến chúng ta chỉ thấy một mà không thấy hai 
  b. Tham dục khiến tâm không được trong sáng 
  c. Tham dục khiến chúng ta đánh mất sự khách quan 
 d. cả ba điều trên đều đúng

_TT Pháp Đăng : đáp án Câu số 1 Là  D .

Câu 2 :Câu nào dưới đây là lời dạy của Đức Phật:
 a. Tham muốn sanh lo âu, tham muốn sanh sầu muộn 
 b. Ái dục chính là nhân sanh khổ 
c. Cả hai câu a và b đều đúng 
 d. Cả hai câu a va b đều sai

_TT Pháp Đăng : đáp án Câu số 2 Là  C .

Câu 3 :Mặc dù vô minh và ái là cặp bài trùng trong giáo lý duyên khởi nhưng điều nào dưới đây cho thấy sự đồng dị giữa hai pháp nầy? 
 a. Vô minh, hay si, có mặt trong tất cả tâm bất thiện.
 b. Ái , hay tâm sở tham, chỉ có trong 8 tâm tham 
 c. Tất cả hạnh nghiệp thiện hay bất thiện tạo quả luân hồi đều cho vô minh và ái tác động 
d. Cả ba câu trên đều đúng

 TT Pháp Đăng : đáp án Câu số 3 Là  D 

 Câu 4 :Câu chuyện "goá phụ muốn con trong thai bào thừa kế tài sản" cho thấy điều nào dưới đây?
 a. Vì ham tài sản thừa kế mà quên tánh mạng 
 b. Sự tham lam khiến người ta mất lý trí 
 c. Ái dục sanh trước vô minh
 d. Câu a và b dúng

TT Pháp Đăng : đáp án Câu số 4 Là  D .

Câu 5 :  Người ta nói "tham thì thâm" hàm ý vì quá ham muốn dẫn tới mất mát, tổn giảm. Câu nào dưới đây nên được xem là hữu lý? 

 a.Tham muốn quá độ thì có hại như "tham muốn vừa vừa" thì vẫn tốt. 
 b. Có ham muốn thì mới có phát triển như vậy tham vọng cũng có lợi 
  c. Tham thì thâm chỉ áp dụng với người tham muốn phi pháp những thứ thuộc về người khác.
 d. Rất ít khi đắm chìm trong tham ái chúng sanh biết dừng ở "mức độ vừa phải"


 TT Tuệ Quyền  : đáp án Câu số 5 Là  D .

  

Wednesday, March 4, 2015

Bài học. Thứ Năm ngày 5-3-2015

KINH PHẬT TỰ THUYẾT - UDÀNA

Giảng Sư: TT Giác Đẳng

CHƯƠNG 7 - PHẨM NH  
HT Minh Châu dịch Việt

(III) (Ud 75) 3.   Kinh Bị Dính Mắc - Thứ Nhất  

Như vầy tôi nghe:

Một thời Thế Tôn ở Sàvatthi, tại Jetavana, khu vườn ông Anàthapindika. Lúc bấy giờ, nhiều người ở Sàvatthi, phần lớn đắm say quá độ về các dục, sống say đắm, tham đắm, tham muốn, tham mê, bị trói buộc, bị mê say trong các dục. Rồi một số đông Tỷ-kheo vào buổi sáng đắp y, cầm bát đi vào Sàvatthi để khất thực. Khất thực ở Sàvatthi xong, sau buổi ăn, khi đã khất thực trở về, họ đi đến Thế Tôn, sau khi đến đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, họ bạch Thế Tôn:

Ở đây, bạch Thế Tôn, những người ở Sàvatthi,... bị mê say trong các dục.

Thế Tôn, sau khi hiểu biết ý nghĩa này, ngay trong lúc ấy, nói lên lời cảm hứng này:

3. Chúng sanh bị tham đắm,
Trong các loại ái dục,
Họ không thấy lỗi lầm,
Trong phiền não kiết sử,
Chắc chắn các chúng sanh,
Tham đắm trong ái dục,
Họ không vượt qua được,
Thác nước rộng và lớn.

II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.


 III. Đố Vui
Câu hỏi 1. Dòng nước chảy mạnh dẫn đến thác nước rộng lớn ở đây chỉ cho điều gì?  
a. Ái dục
  b. Khổ đau 
 c. trào lưu
  D. Sanh tử

TT GiáĐẳng cho đáp án câu số 1 là A

Câu hỏi 2. Nếu dòng nước chỉ cho ái thì thác nước ở đây ám chỉ điều gì?
a. Đau khổ 
 b. Hiểm nạn 
 c. hệ luỵ
  d. Cả ba điều trên

TT Giác Đẳng cho đáp án câu số 2 là D

Câu hỏi 3. Câu Phật ngôn "chúng sanh không thấy lỗi lầm trong sự hưởng thụ dục lạc" cho thấy điều nào dưới đây?
  a. Chúng sanh thường bị vô minh bao phủ 
 b. Vô minh và ái là cặp bài trùng 
c. Cả hai câu a va b đúng
d. Cả hai câu a va b đều sai

TT Giác Đẳng cho đáp án câu số 3 là  C

Câu hỏi 4. Ý thức được hiểm nguy của dục lạc, người tu tập nên có thái độ gì? 
  a. Thường suy nghiệm Phật ngôn để không tự nhắc bản chất phù du của dục lạc
 b. Năng tu chánh niệm để giảm thiểu sự thất niệm quên mình
 c. Thân cận bật thiện trí để được nhắc nhở sách tấn
d. Cả ba câu trên

TT Giác Đẳng cho đáp án câu số 4 là D

Câu hỏi 5. Câu "Khi ngưòi đang hái hoa lòng say mê lạc thú, niềm vui kia chưa thỏa tử thần đã lôi xa" có gì tương đồng với câu "
3. Chúng sanh bị tham đắm, Trong các loại ái dục,Họ không thấy lỗi lầm, Trong phiền não kiết sử, Chắc chắn các chúng sanh, Tham đắm trong ái dục, Họ không vượt qua được,
Thác nước rộng và lớn."?
Hai câu trên có gì tương đồng về ý nghĩa
a. Ái dục ru ngủ chúng sanh 
 b. Dục lạc khiến chúng ta quên đi thực tại vô thường 
 c. Vì đam mê nên chúng sanh không ý thức cái gì cần làm khi đối diện với cái chết
  d. Cả ba câu trên đều đúng

TT Giác Đẳng : đáp án Câu số 5 Là  D 


Tuesday, March 3, 2015

Bài học. Thứ Tư ngày 4-3-2015

KINH PHẬT TỰ THUYẾT - UDÀNA

Giảng Sư: ĐĐ Pháp Tín

CHƯƠNG 7 - PHẨM NH  
HT Minh Châu dịch Việt

(II) (Ud 74) 2.   Kinh Bhaddiya - Thứ Nhì 

Như vầy tôi nghe:

Một thời Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, khu vườn ông Anàthapindika. Lúc bấy giờ Tôn giả Sàriputta, với pháp thoại gồm nhiều pháp môn, đang thuyết trình, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ, Tôn giả Bhaddiya người lùn; lại càng nhiệt tình hơn lên khi Tôn giả Sàriputta nghĩ rằng: "Tôn giả Bhaddiya người lùn là một vị hữu học". Thế Tôn thấy Tôn giả Sàriputta với pháp thoại gồm nhiều pháp môn, là một vị hữu học. Sau khi hiểu biết ý nghĩa này, Thế Tôn ngay trong lúc ấy, nói lên lời cảm hứng này:

2. Cắt đứt được luân chuyển,
Ðạt được sự không dục,
Hoàn toàn được khô cạn,
Nước sông không chảy nữa,
Cắt đứt, lưu chuyển đứng,
Là giải thoát đau khổ.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
1. TT Tuệ Siêu thảo luận câu hỏi số 1
2.ĐĐ Pháp Tín thảo luận câu hỏi số 2
3. TT Tuệ Siêu thảo luận câu hỏi số 3
4. ĐĐ Pháp Tín thảo luận câu hỏi số 4
5. TT Tuệ Siêu và TT Giác Đẳng thảo luận câu hỏi số 5
6. ĐĐ Pháp Tín thảo luận câu hỏi số 6


 III. Đố Vui
Câu hỏi 1. Tại sao ái dục thường được ví dụ như dòng sông?
 a. Vì là dòng nước không dễ khô cạn
 b. Vì sức mạnh cuộn chảy 
 c. Là nơi ngụp lặn của nhiều chúng sanh 
 d. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Siêu : đáp án Câu số 1 Là  D .

 Câu hỏi 2. Tôn giả Latuntaka Bhaddhiya dù là một vị hoàn toàn giải thoát nhưng bản thân là người nhỏ nhắn nên thường bị chọc ghẹo do nghiệp quá khứ. Bài học nào dưới đây có thể rút ra từ sự kiện đó?
 a. Không nên đánh giá người khác qua ngoại hình
 b. Một bậc đã giải thoát vẫn còn gặt hái những quả do nghiệp quá khứ 
 c. Phải cẩn thận với hành động tạo tác
  d. Cả ba câu trên đều đúng

ĐĐ Pháp Tín : đáp án Câu số 2 Là  D

Câu 3. Ba câu chuyện liên quan tới tôn giả Latuntaka Bhaddhiya: Khi gặp Đức Thế Tôn Padumuttara thấy có một đệ tử Phật có âm thanh tuyệt hảo nên phát nguyện đời sau được khả năng tương tự; thời Đức Thế Tôn Phussa, ngài đã từng cúng dường vào bát của Đức Phật một trái xoài chín nên đời sau là người rất khả ái; thời Đức Phật Kassapa ngài là một kiến trúc sư xây tháp xá lợi đã chọn xây tháp nhỏ bé vì tâm bực bội với những người bàn thảo nên đời sau sanh ra có ngoại hình nhỏ bé. Câu nào dưới đây thích hơp để nói về ba câu chuyện trên? 
 a. Nên cẩn thận với cái gì mình thích, cái gì mình làm, cái gì mình có thái độ
 b. Quả của ác nghiệp nặng hơn quả của thiện nghiệp 
 c. Hành động mới quan trọng. Ý nghĩ và lời nói thì không tạo quả nhiều 
 d. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Siêu : đáp án Câu số 3 Là  A 

Câu hỏi số 4. Luân hồi (samsara) theo Phật Pháp được đề cập thế nào? 
a. Đó là chuyến đi vô định, nhân quả trùng trùng, phiền não đưa đẩy, vui ít khổ nhiều 
 b. Nếu thường tạo nghiệp lành thì luân hồi là hành trình rất thú vị 
 c. Nếu có đại nguyện thì trong vòng luân hồi sẽ hoàn toàn an lạc

 d. Tuy là luân hồi có khổ nhưng vẫn tốt hơn là không được luân hồi

ĐĐ Pháp Tín : đáp án Câu số 4 Là  A 

 Câu hỏi 5. Trong tất cả quả phúc thì cái nào đáng mong ước theo Phật Pháp?
 a. Sự sung túc của cải vì có thể tạo phước bố thí
 b. Tình thương. Sống ở đời không có yêu thương dù giàu có cũng vô nghĩ
 c. Trí tuệ. Vì Đức Phật dạy mất mát những thứ khác không quan trọng bằng sự mất mát trí tuệ
 d. Câu a và b đúng

TT Giác Đẳng : đáp án Câu số 5Là  C

Câu hỏi 6. Hiểu được hệ luỵ của trầm luân sanh tử chúng ta nên làm gì?
a. Đừng tạo thêm nghiệp gì nữa
  b. Hướng cầu giác ngộ, giải thoát
 c. Nên làm phước để sanh vào cõi không có khổ
 d. Đừng tha thiết gì nữa

ĐĐ Pháp Tín : đáp án Câu số 4 Là  B

Monday, March 2, 2015

Bài học. Thứ Ba ngày 3-3-2015

KINH PHẬT TỰ THUYẾT - UDÀNA

Giảng Sư: TT Tuệ Quyền

CHƯƠNG 7 - PHẨM NH  
HT Minh Châu dịch Việt

(I) (Ud 74) 1.   Kinh Bhaddiya - Thứ Nhất 

Như vầy tôi nghe:

Một thời Thế Tôn trú ở Sàvatthi tại Jetavana, khu vườn cuả ông Anàthapindika. Lúc bấy giờ Sàriputta, với pháp thoại gồm nhiều pháp môn đang trình bày, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ Tôn giả Lakumthakabbaddiya. Do Tôn giả Sàriputta, với pháp thoại gồm nhiều pháp môn trình bày, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ nên tâm của Tôn giả Lakumthakabhaddiya được giải thoát các lậu hoặc không có chấp thủ. Thế Tôn thấy Tôn giả Lakumthakabbaddiya, do Tôn giả Sàriputta với pháp thoại gồm nhiều pháp môn trình bày, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ nên tâm được giải thoát khỏi các lậu hoặc không có chấp thủ.

Rồi Thế Tôn, sau khi hiểu biết ý nghĩa này, ngay trong lúc ấy, nói lên lời cảm hứng này:

1. Trên dưới khắp tất cả,
Ðược giải thoát hoàn toàn,
Không còn có tùy quán
"Cái này chính là tôi".
Giải thoát vậy vượt dòng,
Trước chưa từng vượt qua,
Không còn có rơi rớt
Vào sanh hữu thọ sanh.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
1. TT Pháp Đăng thảo luận câu hỏi số 1
2. TT Tuệ Siêu thảo luận câu hỏi số 2
3. TT Tuệ Quyền thảo luận câu hỏi số 3
4. TT Tuệ Siêu thảo luận câu hỏi số 4
5. TT Pháp Đăng và TT Tuệ Siêu thảo luận câu hỏi số 5
6. TT Tuệ Quyền thảo luận câu hỏi số 6


 III. Đố Vui


Câu hỏi 1. Những trạng thái nào dưới đây là biểu tỏ của sự chấp thủ "đây là tôi" ?
 a. Lòng tự ái 
 b. Sự kiêu mạn 
 d. Thích mang trang sức quý giá 
 d. Cả ba câu trên liên hệ tới ngã chấp

TT Pháp Đăng : đáp án Câu số 1 Là  D 

 Câu hỏi 2 :Điều nào dưới đây không phải là hệ luỵ của ngã chấp:
  a. Không chấp nhận được sự sanh diệt tự nhiên 
 b. Không nhận thức được rằng các pháp sanh ra vốn do nhiều nhân nhiều duyên (không có yếu tố độc tôn) /
  c. Không thấy được ai thật là tri âm tri kỷ /
d. Dễ dàng bị xúc phạm tổn thương

TT Tuệ Siêu : đáp án Câu số 2 Là  C

Câu hỏi 3. Điều dưới đây đúng với với lời Phật dạy về ngã chấp? 
a. Chấp thủ "đây là tôi" khiến chúng sanh vui ít khổ nhiều
 b. Sự buông bỏ ngã chấp khiến tâm an lạc vì không dính mắc 
 c. Hai câu trên đều đúng 
 d. Hai câu trên đều sai

TT Tuệ Quyền  : đáp án Câu số 3 Là  C

Câu hỏi 4. Quán tưởng nào dưới đây giúp chúng ta nhận thức được bản chất vô ngã của cuộc sống?
 a. sự sanh diệt của vật chất và tâm thức.
 b. Không có thẩm quyền thật sự đối với những gì nghĩ là của mình 
 c. Sự hiện hữu của pháp hữu vi vốn tập hợp nhiều thành tố 
 d. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Siêu : đáp án Câu số 4 Là  D

Câu hỏi 5. Câu nào dưới đây đúng theo lời Phật dạy: 
a. Cái gì vô thường thì không nên cho đó là ta, là của ta, là tự ngã của ta 
b. Tất cả pháp đều vô ngã
 c. Thế gian là vô hộ, vô chủ 
 d. Cả ba câu trên đều đúng

TT Pháp Đăng : đáp án Câu số 5 Là  D

Câu hỏi 6. Thí dụ nào dưới đây không nói về thực tánh vô ngã? 
a. Lá rụng trong sân chùa người ta đố đi không làm mình khổ vì không nghĩ là của ta 
 b. âm thanh từ chiếc tù và nhưng đập nát tù và không tìm ra âm thanh 
 c. Giáo pháp như chiếc bè đưa hành giả qua bờ giác ngộ 
 d. Cái gọi là "long xa" là kết hợp của nhiều cơ phận, không thể chỉ một phần mà nói rằng đó là long xa

TT Tuệ Quyền  : đáp án Câu số 6 Là  A ._TT Giác Đẳng : đáp án Câu số 6 Là  C .





Sunday, March 1, 2015

Bài học. Thứ Hai ngày 2-3-2015

KINH PHẬT TỰ THUYẾT - UDÀNA

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu

CHƯƠNG 6 - PHẨM PHẨM SANH RA ÐÃ MÙ  
HT Minh Châu dịch Việt

(X) (Ud 73) 10. Kinh Sự Hiện Khởi Của Như Lai 

Như vầy tôi nghe:

Một thời Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavena, khu vườn ông Anàthapindika. Rồi Tôn giả Ananda, đi đến Thế Tôn, sau khi đến đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ananda bạch Thế Tôn:

- Bạch Thế Tôn, cho đến khi nào, các Như Lai không hiện hữu ở đời, bậc A-la-hán, Chánh-Ðẳng-Giác, cho đến khi ấy các du sĩ ngoại đạo được cung kính, được tôn trọng, được đảnh lễ, được cúng dường, được tôn kính, nhận được các vật dụng như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh. Nhưng đến khi các Như Lai hiện hữu ở đời, bậc A-la-hán, Chánh-Ðẳng-Giác, cho đến khi ấy, các du sĩ ngoại đạo, không được cung kính, không được tôn trọng, không được đảnh lễ, không được cúng dường, không nhận được các vật dụng như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh. Bạch Thế Tôn, nay Thế Tôn được cung kính, tôn trọng, đảnh lễ, cúng dường, tôn trọng, nhận được các vật dụng như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh; chúng Tỷ-kheo cũng như vậy.

- Ðúng như vậy, này Ananda. Cho đến khi nào, các Như Lai không xuất hiện ở đời... dược phẩm trị bệnh. Nhưng đến khi các Như Lai xuất hiện ở đời... dược phẩm trị bệnh. Này Ananda nay Thế Tôn được cung kính... chúng Tỷ-kheo cũng vậy.

Sau khi hiểu biết ý nghĩa này, ngay trong lúc ấy, Thế Tôn nói lên lời cảm hứng:

10. Con đôm đốm chiếu sáng,
Khi mặt trời chưa mọc,
Khi mặt trời mọc lên,
Ánh sáng đôm đốm diệt,
Cũng vậy là ánh sáng,
Của các nhà ngoại đạo,
Khi bậc Chánh Ðẳng Giác
Chưa xuất hiện ở đời,
Các nhà ưa biện luận.
Không có được ánh sáng,
Cũng vậy đệ tử chúng,
Còn các nhà tà kiến,
Họ không được giải thoát,
Khỏi các sự đau khổ.

II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
1. TT Pháp Đăng thảo luận câu hỏi số 1
2. TT Tuệ Quyền thảo luận câu hỏi số 2
3. TT Tuệ Siêu thảo luận câu hỏi số 3
4. TT Tuệ Siêu thảo luận câu hỏi số 4
5. TT Pháp Đăng thảo luận câu hỏi số 5



 III. Đố Vui
Câu hỏi 1. Tại sao sự xiển dương Phật Pháp ngày nay rất yếu so với thời Phật trụ thế?
 a. Vì không có Đức Phật 
 b. Vì không có những bậc có thần thông để thi triển 
 c. Không có những vị đại thí chủ như vua Bình Sa Vương, ông Cấp Cô Độc.. 
d. Cả ba câu trên đều sai

TT PháĐăng cho đáán câu 1 là D

Câu hỏi số 2. Những yếu tố nào dưới đây làm lệch hướng sự hoằng truyền Phật Pháp?
 a. Cộng đồng Phật giáo đặt quá nặng sự xây cất chùa chiền 
 b. Đa sống chuộng Đạo Phật như hình thức tính ngưỡng dân gian
 c. Phật pháp được chú trọng để thoả mãn tri thức hơn là để thực hành 
 d. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Quyền  : đáp án Câu số 2 Là  D 

Câu hỏi 3. Những điều nào dưới dây là lý do cốt lõi khiến Phật Pháp suy vi? 
a. Ít người thật sự hiểu biết lời Phật dạy 
 b. trong số người hiểu Phật Pháp thì có ít người tìm cách áp dụng
 c. Trong số người áp dụng ít có người nhận rõ cứu cánh giác ngộ giải thoát.

  d. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ  Siêu: đáp án câu số 3 là D
   Câu 4. Những pháp nào dưới dây cho chúng ta những gợi ý quan trọng về những gì cần làm để Phật Pháp hưng thịnh? 
a. Sáu pháp cung kính (cung kính Phật, cung kính Pháp, cung kính Tăng, cung kính học giới, cung kính thiền định, cung kính trong tiếp đãi khách tân) 
 b. Bảy pháp bất thối trong kinh Đại Bát Niết Bàn 
c. Tám pháp để nhận biết thế nào chánh pháp do Phật dạy
 d. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Siêu : đáp án Câu số 4 Là  A .

Câu 5. Lý do nào chúng ta thường không dốc lòng thực hành hành lời Phật dạy? 
a. Vì điều nào Phật dạy cũng khó qua 
 b. Vì chúng ta không có túc duyên với Phật Phật Pháp 
 c. Vì Phật Pháp chỉ dành cho những bậc thượng căn 

 d. Ba câu trên đều sai

TT Pháp Đăng : đáp án Câu số 5 Là  D