Tuesday, October 6, 2015

Bài học. Thứ Tư ngày 7-10-2015

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Pháp Đăng

Chương Ba Pháp
VIII. Phẩm Ananda
80.- Abhibhù

1. Rồi Tôn giả Ananda đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ananda bạch Thế Tôn:

- Con được nghe trước mặt Thế Tôn, con được nắm giữ trước mặt Thế Tôn: "Abhibhù, đệ tử Ðức Phật Sikhi, đứng ở Phạm Thiên Giới, có thể làm cho ngàn thế giới nghe tiếng của mình". Nhưng bạch Thế Tôn, Thế Tôn bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác có thể làm cho nghe tiếng xa như thế nào?

- Vị ấy chỉ là một đệ tử, này Ananda. Các Như Lai là vô lượng.

Lần thứ hai, Tôn giả Ananda bạch Thế Tôn:

- Con được nghe trước mặt Thế Tôn, ... có thể làm cho nghe tiếng xa như thế nào?

- Vị ấy chỉ là một đệ tử, này Ananda. Các Như Lai là vô lượng.

2. Lần thứ ba, Tôn giả Ananda bạch Thế Tôn:

- Con được nghe trước mặt Thế Tôn, ... có thể làm cho nghe tiếng xa như thế nào?

- Này Ananda, Thầy có được nghe nói đến tiểu thiên thế giới không?

- Nay đã đến thời, bạch Thế Tôn! Nay đã đến thời, bạch Thế Tôn Thiện Thệ, để Thế Tôn nói về vấn đề này. Sau khi nghe Thế Tôn, các Tỷ-kheo sẽ thọ trì.

- Vậy này Ananda, hãy nghe và khéo tác ý, ta sẽ nói.

- Thưa vâng, bạch Thế Tôn.

Tôn giả Ananda vâng đáp Thế Tôn, Thế Tôn nói như sau:

3. - Xa cho đến mặt trăng, mặt trời chạy trong quỹ đạo của chúng và chói sáng khắp bốn phương với ánh sáng của chúng, xa như vậy là một ngàn thế giới. Trong ấy có một ngàn mặt trăng, một ngàn mặt trời, một ngàn núi Sineru (Tu-di), một ngàn Jambudìta (Diêm-phù-đề), một ngàn Aparagoyànà (Tây ngưu hóa châu), một ngàn Uttarakurù (Bắc-cu-vô châu), một ngàn Pubbavidehà (Ðông thắng thần châu), bốn ngàn biển lớn, bốn ngàn đại vương, 1000 cõi trời Bốn thiên vương, 1000 cõi trời ba mươi ba, 1000 Dạ-ma thiên, 1000 Tusità (Ðâu-suất thiên), 1000 Hóa Lạc thiên, 1000 Tha Hóa Tự tại thiên, 1000 Phạm Thiên. Này Ananda, đây gọi là một tiểu thiên thế giới. Này Ananda, cho đến 1000 lần một tiểu thiên thế giới, được gọi là, này Ananda, ba Ðại thiên thế giới. Này Ananda, Như Lai có thể làm cho tiếng mình nghe xa cho đến ba ngàn Ðại thiên thế giới hay xa hơn nữa nếu muốn.

4. - Làm sao, bạch Thế Tôn, Thế Tôn có thể làm cho tiếng mình nghe xa cho đến ba ngàn Ðại thiên thế giới hay xa hơn nữa nếu muốn?

- Ở đây, này Ananda, Như Lai chiếu ánh sáng cho đến ba ngàn Ðại thiên thế giới, cho đến khi các chúng sanh nhận thức được ánh sáng ấy. Rồi Thế Tôn phát âm và làm cho tiếng mình được nghe. Như vậy, này Ananda, Như Lai làm cho tiếng mình nghe xa cho đến ba ngàn Ðại thiên thế giới hay xa hơn nữa nếu muốn.

5. Khi được nói như vậy, Tôn giả Ananda nói với Tôn giả Udàyi:

- Ðược lợi thay cho tôi, khéo được lợi thay cho tôi, có được bậc Ðạo sư có thần lực như vậy, có uy lực như vậy!

Khi được nghe nói như vậy, Tôn giả Udàyi nói với Tôn giả Ananda:

- Này Hiền giả Ananda, ở đây Hiền giả nghĩ có được gì, nếu bậc Ðạo sư của Hiền giả có đại thần lực như vậy, có đại uy lực như vậy?

Khi được nghe nói như vậy, Thế Tôn nói với Tôn giả Udàyi:

- Chớ có nói như vậy, này Udàyi; chớ nói vậy, này Udàyi. Này Udàyi, nếu Ananda chưa có đoạn tận tham và mệnh chung, nhưng với tâm tịnh tín của mình, vị ấy có thể bảy lần ngự trị trên thế giới chư Thiên, có thể bảy lần ngự trị trên cõi Jambudìpa này. Nhưng này Udàyi, Ananda ngay trong hiện tại sẽ được Bát-Niết-bàn.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.


 III. Đố Vui
Câu 1. Điều gì sau đây có những tương đồng giữa khoa học hôm nay và Phật học?
 A. Thái dương hệ mà chúng ta đang sống không phải là duy nhất trong vũ trụ 
/B. Ánh sáng là thành phần vật chất đi xa và đi nhanh trong vũ trụ 
/ C. Sắc tướng và âm thanh là hai thành phần vật chất có thể lan xa rộng nhờ vi ba 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

 TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu  Số 1 . D.

Câu   2. Điều nào sau đây là sự khác biệt về vũ trụ quan của Phật giáo so với các tôn giáo khác?
A. Địa cầu, cảnh giới của nhân loại không phải là trung tâm vũ trụ 
/B. Trái đất không vĩnh hằng mà sẽ có lúc hoại diệt 
/  C. Khái niệm  về phương hướng đông, nam, tây, bắc hay thời gian ngày đêm, bốn mùa là thi thiết tương đối không áp dụng ngoài địa cầu 
/D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Pháp Tân cho đáp án câu 2 là D


 Câu hỏi 3. Câu nào sau đây được xem là đúng với Phật Pháp? 
A. Thần thông tuy siêu tuyệt nhưng không giá trị bằng tuệ giác liễu ngộ chân tướng các pháp 
/ B. Tuệ giác chưa phải là cứu cánh. "Bát Niết Bàn" mới là cứu cánh tối hậu 
/ C. Hai câu trên đều đúng
 / D. Hai câu trên đều sai

 TT Pháp Đăng cho đáp án Câu  Số 3  .C

Câu hỏi 4. Tại sao có những điều được Đức Thế Tôn truyền dạy do lời thỉnh cầu? 
A. Vì Đức Thế Tôn không dạy điều huyền hoặc
 / B. Vì Đức Thế Tôn không dạy điều vô ích 
/ C. Đức Thế Tôn không dạy pháp phi thời 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

 TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu  Số 4 .D

 Câu hỏi 5. Điều nào sau đây là "bản chất phổ quát" áp dụng cho cả vũ trụ?
 A. Tất cả cái gì có sanh thì ắt phải diệt
/ B. Tâm pháp biến dịch nhanh hơn sắc pháp
/ C. Sự giải thoát nội tại là khả thi, sự chuyển hoá thế giới thành cực lạc là bất khả
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Pháp Tân cho đáp án câu số 5 là D




Monday, October 5, 2015

Bài học. Thứ Ba ngày 6-10-2015

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Quyền

Chương Ba Pháp
VIII. Phẩm Ananda

79.- Hương

1. Rồi Tôn giả Ananda đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ananda bạch Thế Tôn:

- Có ba loại cây hương này, bạch Thế Tôn, hương của chúng bay theo gió, không bay ngược gió. Thế nào là ba? Cây hương rễ, cây hương lõi và cây hương hoa. Có ba loại cây hương này, bạch Thế Tôn, hương của chúng bay theo chiều gió, không bay ngược gió. Bạch Thế Tôn, có thể có loại cây hương nào, có hương bay thuận gió, có hương bay ngược gió, có hương bay thuận gió ngược gió?

- Có loại cây hương, này Ananda, có hương bay thuận gió, có hương bay ngược gió, có hương bay thuận gió ngược gió.

2. - Bạch Thế Tôn, loại cây hương ấy là gì, có hương bay thuận gió, có hương bay ngược gió, có hương bay thuận gió ngược gió?

- Ở đây, này Ananda, tại làng nào hay tại thị trấn nào, có nữ nhân hay nam nhân quy y Phật, quy y Pháp, quy y chúng Tăng, từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ sống tà hạnh trong dục vọng, từ bỏ nói láo, từ bỏ dùng rượu, men rượu nấu làm say người, giữ giới, tâm tánh hiền lương, sống trong nhà với tâm không nhiễm xan tham, bố thí không luyến tiếc với tay rộng mở, thích thú từ bỏ, sẵn sàng được yêu cầu, ưa thích chia xẻ đồ bố thí. Người như vậy, được các Sa-môn, Bà-la-môn tán thán khắp bốn phương: tại làng ấy, hay tại thị trấn ấy, có nữ nhân hay nam nhân quy y Phật, quy y Pháp, quy y chúng Tăng, ... ưa thích chia xẻ đồ bố thí. Chư Thiên và các phi nhân cũng tán thán: tại làng ấy, hay tại thị trấn ấy, có nữ nhân hay nam nhân quy y Phật, quy y Pháp, quy y chúng Tăng, ... ưa thích chia xẻ đồ bố thí. Cây hương như vậy, này Ananda, có hương bay thuận gió, có hương bay ngược gió, có hương bay thuận gió ngược gió.

3.

Không một hương hoa nào
Bay ngược chiều gió thổi
Dầu là hoa chiên-đàn
Già-là hay mạt-ly
Chỉ hương người đức hạnh
Bay ngược chiều gió thổi
Chỉ có Bậc Chân nhân
Biến mãn mọi phương trời.



II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
1. Làm các việc thiện sự như bố thí, cúng dường, phục vụ, giữ giới, hồi hướng như thế nào được gọi là giới hương? - TT Pháp Đăng


 III. Đố Vui
  Câu 1. Người thọ trì ngũ giới tại sao có thêm tam quy?
 A. Tam quy là nền tảng chánh kiến của người Phật tử
 / B. Nếu người hành trì ngũ giới mà có tam quy thì sự trì giới không bao giờ là giới cấm thủ 
/ C. Người quy y Tam Bảo mà giữ ngũ giới thì sự quy y được thiết lập vững vàng
 /D. Cả ba câu trên đều đúng

 TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu  Số 1  .D .


 Câu hỏi 2. Pháp bố thí mà Đức Thế Tôn truyền dạy mang những đặc điểm nào sau đây?
 A. Diệt trừ xan tham bỏn xẻn 
/B. Hoan hỷ trong xả tài 
/ C. Sẳn sàng để chia sẻ
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Pháp Đăng cho đáp án câu số 2 là D

Câu 3. Tại sao chư thiên hoan hỷ với sự tu thân hành thiện của loài người?
 A. Tuỳ hỷ phước lành là "thức ăn tinh thần của chư thiên"
/B. Chư thiên hoan hỷ với thiện pháp vì sanh thiên nhờ thiện nghiệp 
/C. Nhân loại làm nhiều điều thiện thì thiên giới hưng thịnh
/D. Cả ba câu trên đều đúng


 TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu Số 3 .D .



Bài học. Thứ Hai ngày 5-10-2015

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu 

Chương Một Pháp


XX. Phẩm Thiền Ðịnh

1-192 Thật Sự Là Vậy

1. Thật sự cái này là một trong những điều lợi, này các Tỷ-kheo, tức là sống trong rừng ... sống khất thực ... mang y phấn tảo ... chỉ mang ba y... thuyết pháp ... trì luật ... biết nhiều về sự thật ... đã lâu ngày là vị trưởng lão ... có oai nghi nghiêm chỉnh ... có được hội chúng quy tụ ... có đại hội chúng đoanh vây, con gia đình tốt đẹp ... diện mạo đoan chánh ... ngôn ngữ hòa nhã ... thiểu dục ... không có bệnh hoạn.



2-9. Nếu chỉ trong thời gian búng ngón tay, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tu tập Thiền thứ nhất, vị này, này các Tỷ-kheo, được gọi là một Tỷ-kheo trú Thiền không phải uổng phí, đã làm theo lời dạy bậc Ðạo sư, là vị chịu nghe lời giáo giới, ăn đồ ăn quốc độ không phải vô ích, còn nói gì vị ấy làm cho sung mãn Thiền ấy.


Nếu chỉ trong thời gian búng ngón tay, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tu tập Thiền thứ hai, ... Thiền thứ ba, ... Thiền thứ tư ... tu tập Từ tâm giải thoát ... tu tập Bi tâm giải thoát ... tu tập Hỷ tâm giải thoát ... tu tập Xả tâm giải thoát ...

10-13. Nếu vị ấy trú quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời ... quán thọ trên các cảm thọ ... quán tâm trên tâm... quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời ...

14-17. ... Ðối với các pháp ác, bất thiện chưa sanh, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng ... Ðối với các pháp ác, bất thiện đã sanh, khởi lên ý muốn đoạn tận, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng ... Ðối với các pháp thiện chưa sanh, khởi lên ý muốn làm cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng ... Ðối với pháp thiện đã sanh, khởi lên ý muốn làm an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng ...

18-21. Tu tập như ý túc câu hữu với Dục định tinh cần hành ... câu hữu với Tinh tấn định tinh cần hành ... câu hữu với Tâm định tinh cần hành ... câu hữu với Tư duy định tinh cần hành ...

22-31. Tu tập Tín căn ... tu tập Tấn căn ... tu tập Niệm căn ... tu tập Ðịnh căn ... tu tập Tuệ căn ... Tu tập Tín lực ... tu tập Tấn lực ... tu tập Niệm lực ... tu tập Ðịnh lực ... tu tập Tuệ lực ...

32-38. Tu tập Niệm giác chi ... tu tập Trạch pháp giác chi ... tu tập Tinh tấn giác chi ... tu tập Hỷ giác chi ... tu tập Khinh an giác chi ... tu tập Ðịnh giác chi ... tu tập Xả giác chi ...

39-46. Tu tập Chánh tri kiến ... tu tập Chánh tư duy ... tu tập Chánh ngữ ... tu tập Chánh nghiệp ... tu tập Chánh mạng ... tu tập Chánh tinh tấn ... tu tập Chánh niệm ... tu tập Chánh định ...

47-54. Quán tưởng nội sắc, thấy các loại ngoại sắc có hạn lượng, đẹp, xấu, vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy ... "

Quán tưởng nội sắc, thấy các loại ngoại sắc vô lượng, đẹp, xấu, vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy ... "

Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc có hạn lượng, đẹp, xấu, vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy ... "

Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc vô lượng, đẹp, xấu, vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy ... "

Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc màu xanh, tướng sắc xanh, hình sắc xanh, ánh sáng xanh. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy ... "

Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc màu vàng, tướng sắc vàng, hình sắc vàng, ánh sáng vàng. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy ..."

Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc màu đỏ, tướng sắc đỏ, hình sắc đỏ, ánh sáng đỏ. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy ..."

Quán tưởng vô sắc ở nội tâm, thấy các loại ngoại sắc màu trắng, tướng sắc trắng, hình sắc trắng, ánh sáng trắng. Vị ấy nhận thức rằng: "Sau khi nhiếp thắng chúng, ta biết, ta thấy ..."

55-62. Tự mình có sắc, thấy các sắc. Quán tưởng nội sắc là vô sắc, thấy các loại ngoại sắc ... quán tưởng sắc là tịnh, chú tâm trên suy tưởng ấy ... Vượt khỏi hoàn toàn sắc tưởng, diệt trừ các tưởng hữu đối, không suy tư đến các tưởng khác biệt, với suy tư: "Hư không là vô biên", chứng và trú Không vô biên xứ ... vượt khỏi hoàn toàn Không vô biên xứ, với suy tư: "Thức là vô biên", chứng và trú Thức vô biên xứ ... vượt khỏi hoàn toàn Thức vô biên xứ, với suy tư: "Không có vật gì", chứng và trú Vô sở hữu xứ ... vượt khỏi hoàn toàn Vô sở hữu xứ, chứng và trú Phi tưởng phi phi tưởng xứ....Vượt khỏi Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng và trú Diệt thọ tưởng ...

63-72. Tu tập địa biến xứ ... tu tập thủy biến xứ ... tu tập hỏa biến xứ ... tu tập phong biến xứ ... tu tập xanh biến xứ ... tu tập vàng biến xứ ... tu tập đỏ biến xứ ... tu tập trắng biến xứ ... tu tập hư không biến xứ ... tu tập thức biến xứ ...

73-82. Tu tập tưởng bất tịnh ... tu tập tưởng về chết ... tu tập tưởng yếm ly các món ăn ... tu tập tưởng không hỷ lạc đối với tất cả thế giới ... tu tập vô thường tưởng ... tu tập tưởng khổ trên vô thường ... tu tập tưởng vô ngã trên khổ ... tu tập tưởng đoạn tận ... tu tập tưởng ly tham ... tu tập tưởng đoạn diệt ...

83-92. Tu tập tưởng vô thường ... tu tập tưởng vô ngã ... tu tập tưởng về chết ... tu tập tưởng ghê tởm đối với các món ăn ... tu tập tưởng không hỷ lạc đối với tất cả thế giới ... tu tập tưởng hài cốt ... tu tập tưởng bị trùng bọ ăn ... tu tập tưởng bị xanh bầm ... tu tập tưởng bị đầy những lỗ hổng ... tu tập tưởng bị sưng phồng lên ...

93-102. Tu tập niệm Phật ... tu tập niệm Pháp ... tu tập niệm Tăng ... tu tập niệm Giới ... tu tập niệm Thí ... tu tập niệm Thiên ... tu tập niệm Hơi thở vô, Hơi thở ra ... tu tập niệm Chết ... tu tập Thân niệm ... tu tập An tịnh niệm ...

103-112. Tu tập Tín căn đồng với sơ Thiền ... tu tập Tấn căn đồng với sơ Thiền ... tu tập Niệm căn đồng với sơ Thiền ... tu tập Ðịnh căn đồng với sơ Thiền ... tu tập Tuệ căn đồng với sơ Thiền ... tu tập Tín lực ... tu tập Tấn lực ... tu tập Niệm lực ... tu tập Ðịnh lực ... tu tập Tuệ lực đồng với sơ Thiền.

113-122. Tu tập Tín căn đồng với Thiền thứ hai ... Tu tập Tuệ lực đồng với Thiền thứ hai ...

123-132. Tu tập Tín căn đồng với Thiền thứ ba ... Tu tập Tuệ lực đồng với Thiền thứ ba ...

133-142. Tu tập Tín căn đồng với Thiền thứ tư ... Tu tập Tuệ lực đồng với Thiền thứ tư ...

143-152. Tu tập Tín căn câu hữu với Từ ... Tu tập Tuệ lực câu hữu với Từ ...

153-162. Tu tập Tín căn câu hữu với Bi ... Tu tập Tuệ lực câu hữu với Bi ...

163-172. Tu tập Tín căn câu hữu với Hỷ ... Tu tập Tuệ lực câu hữu với Hỷ ...

173-182. Tu tập Tín căn câu hữu với Xả ... Tu tập Tuệ lực câu hữu với Xả ...

183-192. Nếu tu tập Tín căn ... nếu tu tập Tấn căn ... nếu tu tập Niệm căn ... nếu tu tập Ðịnh căn ... nếu tu tập Tuệ căn ... nếu tu tập Tín lực ... nếu tu tập Tấn lực ... nếu tu tập Niệm lực ... nếu tu tập Ðịnh lực ... nếu tu tập Tuệ lực ... , vị này, này các Tỷ-kheo, được gọi là một Tỷ-kheo trú Thiền không phải trống không, đã làm theo lời dạy bậc Ðạo sư, là vị chịu nghe lời giáo giới, ăn đồ ăn quốc độ không phải uổng phí, còn nói gì vị ấy làm cho sung mãn pháp ấy.



II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.



 III. Đố Vui
Câu hỏi 1. Khi nói về "tăng tướng trang nghiêm" của vị Tăng sĩ thì điều nào sau đây được xem là hợp với kinh luật?
 A. Y áo đẹp đẽ 
/ B. Vóc dáng cân đối
 / C. Cử chỉ cao sang
 / D. Cả ba câu trên đều sai

 Câu hỏi 2: Khi nói về "ngôn ngữ hoà nhã" của một tăng sĩ thì điều nào sau đây được xem là hợp với kinh luật?
 A. Âm thanh có sức thu hút 
/ B. Lợi khẩu
 / C. Tuyệt đối không nói lời gì làm phật lòng ai 
/ D. Cả ba câu trên đều sai

 Câu hỏi 3: Khi nói về "đời sống thiểu dục" của một tăng sĩ thì điều nào sau đây được xem là hợp với kinh luật?
 A. Sống cho qua ngày không tha thiết điều gì 
/ B. Thấy không có gì là quan trọng trong cuộc sống hằng ngày 
/ C. Càng nghèo hèn càng tốt 
/ D. Cả ba câu trên đều sai

 Câu hỏi 4: Khi nói về "thân thiểu bệnh" của một tăng sĩ thì điều nào sau đây được xem là hợp với kinh luật?
 A. Phải chú trọng các pháp dưỡng sinh 
/ B. Cần trau giồi võ thuật hay tập yoga 
/ C. Chăm sóc sức khoẻ là ưu tiên hằng đầu 
/ D. Cả ba câu trên đều sai

ĐĐ Pháp Tín cho đáp án câu 4 la D

Câu hỏi 5. Những pháp mà Đức Phật dạy trong bài kinh hôm nên được hiểu thế nào là hợp lý? 
A. Đây là những giới luật mà các vị xuất gia phải gìn giữ 
/ B. Đạo Phật không chủ trương giáo điều. Phật pháp chỉ nêu lên những gì lợi lạc và những gì tổn hại, người hiểu sẽ áp dụng bằng ý thức rõ về những điều đó 
/ C. Đạo Phật cũng chú trọng thể lực như tu tiên
 / D. Cứu cánh của Phật Pháp là biến nhân gian thành tịnh độ

TT Pháp Tân cho đáp án câu 5 là: B


Câu hỏi 6. Con đường trung đạo mà Đức Phật truyền dạy bao gồm điều nào sau đây?
 A. Không quá đặt nặng trau dồi thể lực 
/ B. Chăm sóc sức khoẻ trong điều kiện cho phép 
/ C.  Không làm gì mang tính tổn hại cho sức khoẻ 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng


TT Pháp Đăng cho đáp án câu 6 là D


Saturday, October 3, 2015

Bài học. Chủ Nhật ngày 4-10-2015

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Giác Đẳng

Chương Một Pháp
XIV. Phẩm Người Tối Thắng

1-10 Các Vị Tỷ Kheo

1. - Trong các đệ tử Tỷ-kheo đã lâu ngày của Ta, này các Tỷ-kheo, tối thắng là Anna Kondanno (A-nhã Kiều-trần-như).

2. Trong các vị đệ tử... đại trí tuệ, tối thắng là Sàriputta.

3. Trong các vị đệ tử... có thần thông, tối thắng là Mahàmoggalàna.

4. Trong các vị đệ tử... thuyết về hạnh đầu đà, tối thắng là Mahàkassapa.

5. Trong các vị đệ tử... thiên nhãn, tối thắng là Anuruddha.

6. Trong các vị đệ tử... thuộc gia đình quý tộc, tối thắng là Bhaddiya Kàligodhàputta.

7. Trong các vị đệ tử... có âm thanh vi diệu, tối thắng là Lakuntaka (người lùn) Bhaddiya.

8. Trong các vị đệ tử... rống tiếng rống con sư tử, tối thắng là Pindola Bhàradvàja.

9. Trong các vị đệ tử... thuyết pháp, tối thắng là Punna Mantàniputta.

10. Trong các đệ tử Tỷ-kheo của Ta, thuyết giảng rộng rãi những điều được nói lên một cách vắn tắt, tối thắng là Mahàkaccàna.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.



 III. Đố Vui
A. Khi chưa chứng quả vô lậu giải thoát đã là một pháp sư uyên thâm Phật Pháp
 /B. Dù thân tướng lùn thấp nhưng, cũng do nghiệp quá khứ, Ngài có hình ảnh rất dễ mến 
/C. Dù trong kinh không ghi lại nhiều lời nói của Ngài Lakuntaka Bhaddiya nhưng ghi lại nhiều Phật ngôn liên hệ tới Ngài 
/D. Cả ba câu trên đều đúng

 TT Pháp Tân cho đáp án Câu  Số 1  . D 

 Câu hỏi 2. Câu chuyện tiền thân và kiếp hiện tại của Ngài Lakuntaka Bhaddiya có thể dùng dẫn chứng điều nào sau đây?
 A. Nghiệp trắng kết quả trắng 
/ B. Nghiệp đen kết quả đen 
/ C. Nghiệp trắng lẫn đen kết quả vừa đen vừa trắng 
/ D. Nghiệp không trắng không đen kết quả không đen không trắng

 TT Pháp Tân cho đáp án Câu  Số 2 .C .

 TT Pháp Tân thảo luận & cho đáp án 

Câu  3. Khi chúng ta tạo phước nghiệp nên làm điều nào sau đây để tâm ý được trong sạch?
 A. Thọ trì quy giới 
/B. Thính pháp để thắp sáng trí tuệ 
/C. Niệm tâm từ để không oan trái, ganh tị với bất cứ ai
 / D. Cả ba điều A, B, C đều nên có

Vijja_: TT Pháp Tân cho đáp án Câu  Số 3 .D .

Vijja_:  Câu hỏi 4. Hai câu kinh Pháp Cú 294, 295 đề cập đến hình ảnh của một bậc giải thoát hoàn toàn đã tận diệt vô minh và ái, chấm dứt sanh tử. Đức Phật đã dạy hai câu kệ nầy khi đề cập đến Ngài Kaluntaka Bhaddiya. Bài học nào sau đây có thể rút ra từ những câu Pháp Cú đó?
 A. Chúng sanh tạo nghiệp thường không thể tự chủ
 / B. Quả nghiệp vô chừng nên cuộc sống phức tạp
 / C. Luân hồi vui ít khổ nhiều nên bậc trí hướng cầu giác ngộ giải thoát 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

 TT Pháp Đăng cho đáp án Câu  Số 4 .D .

 Câu hỏi 5. Tôn giả Lakuntaka Bhaddiya là một pháp sư đa văn. Ngài Sariputta đã dùng nhiều áo nghĩa Phật Pháp để ngài Bhaddiya trở thành bậc hoàn toàn giải thoát. Đức Phật từ xa thấy sự kiện đó đã tự thốt lên kệ ngôn nầy:  Trên dưới khắp tất cả, / Ðược giải thoát hoàn toàn,/ Không còn có tùy quán / "Cái này chính là tôi"./ Giải thoát vậy vượt dòng,/ Trước chưa từng vượt qua, / Không còn có rơi rớt / Vào sanh hữu thọ sanh. Giai thoại nầy cho chúng ta thấy điều gì? 
A. Học hiểu nhiều không hẳn dễ dàng đắc chứng 
/ B. Ngã chấp rất tế nhị và khó đoạn tận
 / C. Cảnh giới của các bậc thánh không dẽ tư nghì bởi phàm phu
 / D. Cả ba câu trên đều đúng


TT Pháp Đăng cho đáp án Câu  Số 5 .D 



Friday, October 2, 2015

Bài học. Thứ Bảy ngày 3-10-2015

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Pháp Đăng

Chương Ba Pháp
VIII. Phẩm Ananda

78.- Sự Hầu Hạ Giúp Ðỡ

(Nhân duyên như kinh trên). Thế Tôn nói với Tôn giả Ananda đang ngồi một bên:

- Này Ananda, mọi giới cấm, sinh sống Phạm hạnh, sự hầu hạ căn bản đều có quả phải không?

- Ở đây, bạch Thế Tôn, không thể trả lời một chiều được.

- Vậy này Ananda, hãy phân tích thêm!

- Bạch Thế Tôn, phàm giới cấm, sinh sống Phạm hạnh, sự hầu hạ căn bản nào được áp dụng, khiến pháp không thiện tăng trưởng, pháp thiện đoạn tận, thời giới cấm, sinh sống Phạm hạnh, sự hầu hạ căn bản như vậy không có kết quả. Và bạch Thế Tôn, phàm giới cấm, sinh sống Phạm hạnh, sự hầu hạ căn bản nào được áp dụng, khiến pháp không thiện đoạn tận, pháp thiện tăng trưởng, thời giới cấm, sinh sống Phạm hạnh, sự hầu hạ căn bản như vậy có kết quả.

Tôn giả Ananda nói như vậy và bậc Ðạo Sư đồng ý.

Rồi Tôn giả Ananda nghĩ: "Bậc Ðạo Sư đã đồng ý với ta", từ chỗ ngồi đứng dậy, thân phía hữu hướng về ngài rồi ra đi.

Rồi Thế Tôn, khi Tôn giả Ananda ra đi không bao lâu, nói với các Tỷ-kheo:

- Này các Tỷ-kheo, Ananda còn là hữu học, nhưng không dễ gì tìm được người có trí tuệ ngang bằng.



II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.


 III. Đố Vui
Câu hỏi 1. Hành trì điều nào sau đây chắc chắn được gọi là giới cấm thủ? 
A. Cái gì không làm được thì không hứa 
/ B. Ngày đầu năm không nói những lời làm mích lòng người chung quanh 
/ C. Không quét nhà trong ngày tết 
/ D. Đang thọ tang không đi dự tiệc cưới.

  Câu hỏi 2. Lối sống nào sau đây được xem là lợi lạc?
 A. Sống giản dị 
/ B. Sống hoà mình 
/ C. Sống tích cực
 / D. Cả ba câu trên đều đúng

 Câu hỏi 3. Điều nào dưới đây không đúng với thuật ngữ phạm hạnh (Brahmacariya)?
 A. Theo bà la môn giáo thì phạm hạnh chỉ cho đời sống không có quan hệ nhục dục 
/ B. Chữ "phạm" trong từ vựng phạm hạnh là phạm âm chứ không phải chữ dịch 
/ C. Theo Phật Pháp thì đời sống phạm hạnh chỉ cho đời sống xuất gia 
/ D. Phạm hạnh là pháp môn tu tập để sanh về cõi phạm thiên

 TT Giác Đẳng cho đáp án Câu Số 3 . D 

Câu hỏi 4. Tinh thần phục vụ chân chính mang đặc điểm nào sau đây? 
A. Có thể cống hiến bất cứ trường hợp nào vì không cần phải có lắm bạc tiền 
/ B. Phục vụ có nghĩa là trưởng dưỡng lòng vị tha 
/ C. Phục vụ để nói lên sự tri ân đối với cuộc đời

 / D. Cả ba câu trên đều đúng

Thursday, October 1, 2015

Bài học. Thứ Sáu ngày 2-10-2015

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: ĐĐ Pháp Tín

Chương Ba Pháp
VIII. Phẩm Ananda

77.- Tư và Khởi Ðiểm

1. Rồi Tôn giả Ananda đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên, Tôn giả Ananda bạch Thế Tôn:

(như kinh trên cho đến) ...

- Như vậy, này Ananda, nghiệp là thửa ruộng, thức là hột giống, ái là sự nhuận ướt. Chúng sanh bị vô minh che lấp, bị ái trói buộc, nên tư được an lập, khởi điểm được an lập trong giới thấp kém. Như vậy, trong tương lai có sự tái sanh sanh khởi. Như vậy, này Ananda, hữu có mặt.

(Ðoạn còn lại như kinh trên, chỉ khác "thức" được "tư" và "khởi điểm" thay thế) ...



II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.


 III. Đố Vui
Câu 1. Tư (cetana) có thể được hiểu với điều nào sau đây? 
A. Chủ tâm 
/ B. Chủ trương
 /C. Ý chí 
/ D. Cả ba điều trên

 TT Pháp Tân cho đáp án Câu  Số 1 . D.

 Câu hỏi 2. Ước vọng (Patthana) có thể hiểu với điều nào sau đây?
 A. Hy cầu 
/B. Thích thú 
/C. Dính  mắc 
/ D. Mong đợi

 ĐĐ Pháp Tín cho đáp án Câu  Số 2 .A 

 Câu hỏi 3.  Tại sao "tư" và "hi cầu" được an lập trong giới thấp kém?
 A. Do vô minh bao phủ 
/ B. Bị ái dục trói buộc 
/ C. Cả hai câu A và B đều đúng
 / D. Cả hai câu trên đều sai

TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu  Số 3 .C .

  Câu hỏi 4. Một học sinh mới học trung học bỏ học đi làm vì muốn có tiền mua sắm quần áo, đồ đạt cá nhân mà mình ưa thích. Điều nầy có thể dùng làm thí dụ cho điều nào sau đây?
 A. Vô minh 
/ B. Ái dục 
/ C. Chúng sanh bị vô minh che lấp, bị ái trói buộc, nên ý chí và ý hướng an lập trong cảnh giới thấp kém 
/ D. Nghiệp là thửa ruộng

TT Pháp Tân cho đáp án Câu  Số 4 . C.

 Câu 5. Cha mẹ dạy con "làm người phải có chí lớn". Điều nào  Đức Phật đã dạy dưới đây  chúng ta có tánh cách tương tự? 
A. Các hành đều vô thường các con phải tinh tấn (tu tập để giải thoát) 
/ B. Như người đi tìm lõi cây phải biết cái gì phải bỏ là cành lá, vỏ cây, giác cây để lấy được phần cốt lõi 
/ C. Vui cười thích thú lẽ nào, khi đời mãi bị phủ bao lữa hồng, trong đêm tối có hay không? Sao chưa tìm ánh sáng hồng thoát ly 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Quyền cho đáp án câu 5 là D