Sunday, June 5, 2016

Bài học. Chủ Nhật ngày 5-6-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu

Chương Hai Pháp
XV. Phẩm Nhập Ðịnh

1-17 Nhập Ðịnh (hay Thiền chứng)

1.- Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Thiện xảo nhập định và thiện xảo xuất định. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

2. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Chân thực và nhu hòa. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

3. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Kham nhẫn và dịu hiền. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

4. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Hòa thuận và đón tiếp. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

5. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai?  Bất hại và thanh tịnh.  Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

6. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Không hộ trì các căn và không tiết độ trong ăn uống. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

7. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Hộ trì các căn và tiết độ trong ăn uống. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

8. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tư trạch lực và tu tập lực. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

9.Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Niệm lực và định lực. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.  

10. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai?  Chỉ và quán. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

11. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Phá giới và phá kiến. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

12. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Cụ túc giới và cụ túc kiến. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

13. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Giới thanh tịnh và kiến thanh tịnh. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

14.Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Kiến thanh tịnh và tinh tấn như kiến. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.  

15. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Không biết đủ đối với các thiện pháp và không thiên về tinh tấn. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

16. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Thất niệm và không tỉnh giác. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

17. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Niệm và tỉnh giác.  Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
Thảo luận 1: Đến mức độ nào một người tu mới "bỏ cả hai thiện và ác"? ĐĐ Pháp Tín 

Thảo luận  2: Phải chăng theo Phật Pháp thì tinh tấn đối lập với "dễ duôi"? ĐĐ Pháp Tín 

Thảo luận 3: Chánh niệm và tỉnh giác là kết quả của sự tu tập hay chính là sự tu tập? ĐĐ Nguyên Thông 

Thảo luận  3: Chánh niệm và tỉnh giác là kết quả của sự tu tập hay chính là sự tu tập? ĐĐ Pháp Tín 


Thảo luận 4. Với một người chưa từng tu chánh niệm thì có thất niệm chăng? - TT Tuệ Quyn





 III. Trắc Nghim

Saturday, June 4, 2016

Bai học - Thứ Bảy ngày 4-6-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Pháp Tân

Chương Bốn Pháp
XIV. Phẩm Chân Trực

(IX) (79) Buôn Bán

1. Rồi Tôn giả Sàriputta đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn, rồi ngồ ngồi một bên, Tôn giả Sàriputta bạch Thế Tôn:

- Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, có hạng người do buôn bán như vậy, đi đến thất bại? Do nhân gì, do duyên gì, bạch Thế Tôn, ở đây, có hạng người, do buôn bán như vậy, không thành tựu được như ý muốn? Do nhân gì, do duyên gì, bạch Thế Tôn, ở đây, có hạng người do buôn bán như vậy, thành tựu được như ý muốn? Do nhân gì, do duyên gì, ở đây có hạng người do buôn bán như vậy, lại được thành tựu ngoài ý muốn?

2. - Ở đây, này Sàriputta, có hạng người đi đến vị Sa-môn hay Bà-la-môn và hứa hẹn như sau: "Thưa Tôn giả, hãy nói lên điều Tôn giả cần giúp đỡ", nhưng người ấy không cho như đã được hứa. Nếu từ chỗ đấy mạng chung, đi đến chỗ này, dầu cho người ấy có buôn bán gì, buôn bán đi đến chỗ thất bại.

3. Ở đây, này Sàriputta, có hạng người đi đến Sa-môn hay Bà-la-môn và hứa như: "Thưa Tôn giả, hãy nói lên điều Tôn giả cần giúp đỡ", nhưng người ấy không cho như đã quyết định muốn cho. Nếu từ chỗ đấy mạng chung, đi đến chỗ này, dầu cho người ấy có buôn bán gì, buôn bán ấy không đi đến thành tựu như ý muốn.

4. Ở đây, này Sàriputta, có hạng người đi đến Sa-môn hay Bà-la-môn và hứa như sau: "Thưa Tôn giả, hãy nói lên điều Tôn giả cần giúp đỡ". Và người ấy cho như đã quyết định muốn cho. Nếu từ chỗ đấy mạng chung, đi đến chỗ này, dầu cho người ấy có buôn bán gì, buôn bán ấy đi đến thành tựu như ý muốn.

5. Ở đây, này Sàriputta, có hạng người đi đến Sa-môn hay Bà-la-môn và hứa như sau: "Thưa Tôn giả, hãy nói lên điều Tôn giả cần giúp đỡ", và người ấy cho hơn như đã quyết định muốn cho. Nếu từ chỗ đấy mạng chung đi đến chỗ này, dầu người ấy có buôn bán gì, buôn bán như vậy được thành tựu ngoài ý muốn.

Này Sàriputta, đây là nhân, đây là duyên, ở đây, có hạng người do buôn bán như vậy đi đến thất bại. Ðây là nhân, đây là duyên, này Sàriputta, ở đây, có hạng người do buôn bán như vậy, không thành tựu được như ý muốn. Ðây là nhân, đây là duyên, này Sàriputta, ở đây, có hạng người, do buôn bán như vậy, thành tựu được như ý muốn. Ðây là nhân, đây là duyên, này Sàriputta, ở đây, có hạng người do buôn bán như vậy được thành tựu ngoài ý muốn.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.

Thảo luận 1. Phải chăng theo cái nhìn của Phật học thì sự thành công của chúng sanh trên cõi đời nầy đa phần do phước báu? TT Tuệ Siêu 


Thảo luận 2. Một người hứa hẹn bừa bãi và một người hứa rồi sau đó vì hoàn cảnh không làm được thì hai lời hứa hẹn này có khác nhau không và nghiệp báo như thế nào? TT Tuệ Siêu

 III. Trắc Nghim
Trắc nghiệm 1. Bài học nào sau đây được rút ra từ đoạn kinh hôm nay? 
A. Đừng bao giờ hứa 
/ B. Đừng bao giờ cho 
/ C. Đừng bao giờ xem nhẹ lời hứa với các bậc tu hành 
/ D. Đừng bao giờ trong cậy thành công ở nỗ lực

TT Pháp Tân cho đáp án câu 1 là C

Trắc nghiệm 4. Nếu một cư sĩ phát tâm hộ trì một vi tỳ kheo hay tăng chúng nên nói lời nào sau đây: 
A. "Sư cần bất cứ điều gì cứ nói sẽ cúng dường" 
/ B.  "Sư cần nhu yếu gì xin đừng ngại nói sẽ cúng dường theo khả năng"
 / C. "Sư cần bất cứ điều gì sẽ cúng theo khả năng" 
/ D. "Sư cần kinh sách thì bao nhiêu cũng được, sẽ giúp"

 TT Pháp Tân cho đáp án câu 4 là B




Friday, June 3, 2016

Bài học. Thứ Sáu ngày 3-6-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: ĐĐ Pháp Tín

Chương Bốn Pháp
XIV. Phẩm Chân Trực

(VII) (78) Thanh Tịnh Thí Vật

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn thanh tịnh thí vật này. Thế nào là bốn?

Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người nhận, không thanh tịnh từ người cho. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, không thanh tịnh từ người cho, cũng không thanh tịnh từ người nhận. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người cho, cũng thanh tịnh từ người nhận.

2. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, người cho có giới, theo thiện pháp, còn người nhận là ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận.

3. Và thế nào, này các Tỷ-kheo, là bố thí, thanh tịnh từ người nhận, không thanh tịnh từ người cho?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, người bố thí ác giới, theo ác pháp, còn người nhận có giới, theo thiện pháp. Như vậy này các Tỷ-kheo, là bố thí, người nhận thanh tịnh, người cho không thanh tịnh.

4. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí, người cho không thanh tịnh, và người nhận cũng không thanh tịnh?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, người cho là ác giới, theo ác pháp, và người nhận cũng là ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí, người cho không thanh tịnh, người nhận cũng không thanh tịnh.

5. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí, người cho thanh tịnh, người nhận cũng thanh tịnh?

Ở đây này các Tỷ-kheo, người bố thí có giới, theo thiện pháp, và người nhận cũng có giới, theo thiện pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí, người cho thanh tịnh, và người nhận cũng thanh tịnh.

Này các Tỷ-kheo, có bốn loại bố thí thanh tịnh này.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
Thảo luận 1. Chữ dakkhiṇā ở đây dịch là thanh tịnh thí nên được định nghĩa thế nào? TT Tuệ Siêu

Thảo luận 2. Chữ dussìla ở đây dịch là ác giới nên được định nghĩa thế nào? TT Tuệ Siêu

Thảo luận 3.Một người làm quan chuyên hối lộ hà hiếp dân nghèo, hoặc một người làm nghề đánh cá họ đên cúng dường thì là một người tu sĩ có nên nhận những thí vật không thanh tịnh đó không? TT Pháp Đăng  



 III. Trắc Nghim
Trắc nghiệm 1. Qua bài kinh dạy về bốn sự cúng dường thì sự hiểu nào sau đây được xem là chính xác? 
A. Không nên cúng dường nếu không được thanh tịnh 
/ B. Cúng dường không thanh tịnh thì không có phước 
/ C. Sự cúng dường càng thanh tịnh thì phước càng lớn 

/ D. Cúng dường không thanh tịnh thì không phải là thiện pháp
TT Pháp Đăng cho đáp án câu 1 là C

Trắc nghiệm 2. Trong kinh ghi rằng: Đến thời kỳ nào đó chư tỳ kheo không còn giữ giới bổn mà chỉ có ngũ giới và miếng vải vàng mang trên vai. Tuy vậy nếu có ai mời thỉnh bốn vị về cúng dường với tác ý là cúng dường đến đại chúng tăng già thì vẫn có phước lớn như thời kỳ chư tăng còn đầy đủ giới hạnh.  Điểm nào quan trọng trong Phật ngôn trên? 
A. Đối tượng thí không quan trọng
 / B. Tâm thí ở đây rất quan trọng 
/ C. Vật thí ở đây quan trọng 

/ D. Linh tại ngã bất linh tại ngã

TT Tuệ Quyền cho đáp án câu 2 là B

Trắc nghiệm 3. Người "hiểu đạo" biết cách cúng dường thù thắng sẽ làm điều nào sau đây khi thiết lễ trai tăng? 
A. Thọ trì ngũ giới hay bát quan trai giới  trong ngày trai tăng 
/ B. Tự tay chuẩn bị thực phẩm với cơm, thức ăn, nước uống và tăm  
/ C. Tác ý cúng dường tới đại chúng tăng già hay giúp những tỳ kheo cần (tỳ kheo bệnh, sắp đi xa hay mới đến, pháp sư hoằng pháp..) 
/ D. Cả ba điều trên


ĐĐ Pháp Tín cho đáp án Câu Số 3: D.

Thursday, June 2, 2016

Bài học. Thứ Nam ngày 2-6-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu

Chương Hai Pháp
XV. Phẩm Nhập Ðịnh

1-17 Nhập Ðịnh (hay Thiền chứng)

1.- Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Thiện xảo nhập định và thiện xảo xuất định. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

2. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Chân thực và nhu hòa. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

3. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Kham nhẫn và dịu hiền. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

4. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Hòa thuận và đón tiếp. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

5. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai?  Bất hại và thanh tịnh.  Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

6. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Không hộ trì các căn và không tiết độ trong ăn uống. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

7. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Hộ trì các căn và tiết độ trong ăn uống. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

8. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tư trạch lực và tu tập lực. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

9.Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Niệm lực và định lực. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.  

10. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai?  Chỉ và quán. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

11. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Phá giới và phá kiến. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

12. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Cụ túc giới và cụ túc kiến. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

13. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Giới thanh tịnh và kiến thanh tịnh. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

14.Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Kiến thanh tịnh và tinh tấn như kiến. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.  

15. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Không biết đủ đối với các thiện pháp và không thiên về tinh tấn. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

16. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Thất niệm và không tỉnh giác. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

17. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Niệm và tỉnh giác.  Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
Thảo luận  1. Phải chăng một người dù lối sống đoạ lạc (hỏng về giới) nhưng cái nhìn vẫn chân chính (không hỏng về kiến) thì vẫn ít nguy hiểm hơn là lối sống bình thường nhưng mang nặng tà kiến? TT Pháp Tân 

 Thảo luận  2. Phải chăng theo Phật Pháp thì một người có học thức cao cũng chưa hẳn là có chánh kiến? ĐĐ Pháp Tín 

 Thảo luận 3. Hai thuật ngữ sīlavisuddhīti  và diṭṭhivisuddhīti nên được hiểu là giới được thanh tịnh, kiến được thanh tịnh hay là thanh tịnh do giới, thanh tịnh do kiến? - TT Pháp Tân 

Thảo luận 4. Một người phát nguyện thọ trì ngũ giới, bát quan trai giới có được gọi là người thanh tịnh chăng? ĐĐ Nguyên Thông




 III. Trắc Nghim
Trắc nghiệm 1. Nếp sống giới hạnh (sìla) theo trong kinh bao gồm   điều nào sau đây?
 A. Học giới thọ trì như ngũ giới, bát quan trai giới, sa di giới, tỳ kheo giới ... 
B. Sống theo thập thiện 
/ C. Thực hành các bổn phận đối với cha mẹ, vợ chồng, con cái .... 
/ D. Cả ba điều trên đều đúng

TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu Số 1: D .


Trắc nghiệm 2. Cái nhìn nào sau đây không được kể là chánh kiến theo Phật học? 
A. Nhận thức nhân quả của hành động trong đời sống
 / B. Biết được phương pháp tổ chức cho công ăn việc làm được phát đạt 
/ C. Trong nhân sinh quan có thấy được bản chất vô thường, khổ, vô ngã
 / D. Trong hành xử luôn nghĩ tới tha nhân thí dụ tin rằng không thể có được hạnh phúc thật sự nếu gây tổn thương cho chúng sanh

ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án Câu Số 2: B 


Trắc nghiệm 3. Trường hợp nào sau đây được xem là huân tu giới tịnh và kiến tịnh? 
A. Tụng kinh niệm Phật 
B. Thính pháp trong ngày tu bát quan trai giới /
 C. Đi chùa, làm công quả 
/ D. Tổ chức lễ hội, trai đàn

TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu Số 3: B

Wednesday, June 1, 2016

Bài học. Thứ Tư ngày 1-6-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: ĐĐ Pháp Tín

Chương Bốn Pháp
XIV. Phẩm Chân Trực

(VII) (77) Không Thể Nghĩ Ðược

- Có bốn điều này không thể nghĩ đến được, này các Tỷ-kheo, nếu nghĩ đến, thời người suy nghĩ có thể đi đến cuồng loạn và thống khổ. Thế nào là bốn? Phật giới của các đức Phật, này các Tỷ-kheo, không thể nghĩ đến được, nếu nghĩ đến, thời người suy nghĩ có thể đi đến cuồng loạn và thống khổ. Thiền giới của người ngồi Thiền, này các Tỷ-kheo, không thể nghĩ được, nếu nghĩ... thống khổ. Quả dị thục của nghiệp, này các Tỷ-kheo, không thể nghĩ đến được, nếu nghĩ đến... thống khổ. Tâm tư thế giới, này các Tỷ-kheo, không thể nghĩ đến được, nếu nghĩ đến thời có thể đi đến cuồng loạn và thống khổ.

-Có bốn điều này không thể nghĩ đến được, này các Tỷ-kheo, nếu nghĩ đến, thời có thể đi đến cuồng loạn và thống khổ.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
Thảo luận câu : 1. Chữ acinteyya - bất khả tư nghì ở đây phải chăng là điều không nên nghĩ tới? - TT Tuệ Siêu 

Thảo luận câu : 2. Phải chăng chỉ có sự tương đương trong trình độ tu chứng mới có thể lượng định nhau? TT Tuệ Siêu 


Thảo luận 3. Phải chăng thiền giới - jhānavisayo ở đây chỉ cho các tầng thiền sắc giới và vô sắc giới? TK Giac Dang




 III. Trắc Nghim
Trắc nghiệm 1.  Chữ acinteyya - bất khả tư nghì ở đây nên được hiểu là: 
A. Không thể nghĩ rốt ráo 
/ B. Không nên nghĩ tới 
/ C. Không cần nghĩ tới
/ D. không được nghĩ tới 

TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu Số 1: A

Trắc nghiệm 2. Điều nào sau đây được xem là có xác nhận qua kinh điển? 
A. Một vị đại bồ tát hướng cầu quả vị chánh đẳng chánh giác có thể từ bỏ mạng sống  tu ba la mật hạnh 
/ B. Nhất thiết chủng trí của một vị toàn giác là vô thượng ở đời 
/ C. Chư Phật toàn giác có thể quán chiếu các pháp theo chiều kích của không gian và thời gian tùy ý muốn 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Pháp Đăng cho đáp án Câu Số 2: D . 

Trắc nghiệm 3. Điều nào sau đây được ghi nhận là có xẩy ra trong thiền định? 
A. Tâm có thể tồn tại mà không nương vào vật chất (như Phạm thiên vô sắc giới) 
/ B. Thần thông tự tại tạo ra do thiền định 
/ C. Thiền định mang lại hỷ, lạc không bằng sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm, vị ngon, xúc lạc
 / D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tue Quyen cho dap an cau 3 la D

Trắc nghiệm 4. Điều nào sau đây khiến quả của nghiệp rất khó cân, đo, đong, đếm?
 A. Quả của nghiệp lớn gấp nhiều lần nhân đã gieo 
/ B. Duyên của nghiệp có thể tác động những điều khó nói hết 
/ C. Nguyện đi  với nghiệp lành đã tạo không dễ để tư nghì 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

DD Phap Tin cho dap an cau 4 la D

Trắc nghiệm 5. Điều nào sau đây có thể khẳng định về thế gian? 
A. Tất cả hiện tượng tâm lý và vật lý đều hằng chuyển
 / B. Không một cõi nào, vật gì khiến tâm hoàn toàn thoả mãn 
/ C. Tất cả pháp hiện khởi đều do nhiều nhân, nhiều duyên không thể vận hành bới yếu tố đơn thuần 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng


TT Giac Dang cho dap an cau 5 la D