Tuesday, May 26, 2015

Bài học. Thứ Tư ngày 27-5-2015

Kinh Tiểu Tụng - Khuddakapàtha

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu

Kinh Từ Bi (Mettà Sutta)

Bản dịch TT Giác Đẳng

Hiền nhân cầu an lạc
Nên huân tu pháp lành
Có nghị lực chơn chất
Ngay thẳng và nhu thuận
Hiền hoà không kiêu mạn
Sống dễ dàng tri túc
Thanh đạm không rộn ràng
Lục căn luôn trong sáng
Trí tuệ càng hiển minh
Tự trọng không quyến niệm
Không làm việc ác nhỏ
Mà bậc trí hiền chê
Nguyện thái bình an lạc
Nguyện tất cả sanh linh
Tràn đầy muôn hạnh phúc

Với muôn loài chúng sanh
Không phân phàm hay thánh
Lớn nhỏ hoặc trung bình
Thấp cao hay dài ngắn 
Tế thô không đồng đẳng
Hữu hình hoặc vô hình
Ðã sanh hoặc chưa sanh
Gần xa không kể xiết
Nguyện tất cả sanh linh
Tràn đầy muôn hạnh phúc

Ðừng làm hại lẫn nhau
Chớ khinh rẻ người nào
Ở bất cứ nơi đâu
Ðừng vì niệm sân si
Hoặc hiềm hận trong lòng
Mà mong người đau khổ 
Hãy mở rộng tình thương
Hy sinh như từ mẫu
Suốt đời lo che chở
Ðứa con một của mình
Hãy phát tâm vô lượng
Ðến tất cả sanh linh 
Từ bi gieo cùng khắp 
Cả thế gian khổ hải
Trên dưới và quanh mình
Không hẹp hòi oan trái
Không hờn giận căm thù

Khi đi đứng ngồi nằm
Bao giờ còn tỉnh thức 
An trú chánh niệm nầy
Phạm hạnh chính là đây
Ai từ bỏ kiến chấp
Khéo nghiêm trì giới hạnh
Thành tựu được chánh trí
Không ái nhiễm dục trần
Không còn thai sanh nữa (lạy)


II. Thảo Luận:   Chư Tăng điều hợp.
1. Sự tu tập tâm từ trong Vi Diệu Pháp thì không đưa đến đạo quả giải thoát mà chỉ đạt đến thiền định hiệp thế. Vậy chúng ta tu tập thiền quán để đưa đến giải thoát thì chúng ta có cần tu tập tâm từ không và việc tu tâm từ giúp ích gì cho việc tu tập thiền quán? - TT Pháp Tân


 III. Đố Vui
Câu hỏi 1. Người nào sau đây thể hiện tâm từ với chúng sanh "lớn nhỏ, tế thô"?
 A. Người đổ nước sôi tránh không đổ xuống cỏ xanh
  B. Người lau dọn nhà vệ sinh trong chùa sạch sẽ cho bá tánh được thoải mái khi sử dụng 
 C. Người  nói chuyện thường đề cập đến cái tốt của người và tránh "nói xấu sau lưng" 
 D. Cả ba câu trên đều đúng
ĐĐ Pháp Tín : đáp án Câu số 1 Là  D

Câu hỏi 2. Người có tâm từ thường thể hiện điều nào sau đây?
 A. Thân thiện 
 B. Vô hại 
 C. Biết quan tâm 
 D. Cả ba điều trên
TT Tuệ Quyền  : đáp án Câu số 2 Là  D

Câu hỏi 3. Tại sao chúng ta nên tu tập từ tâm đến chúng sanh xa, gần, lớn nhỏ, thô tế ..?
 A. Sự vô tâm là dấu hiệu của sự thiếu quan tâm 
 B. Sự tử tế đối với riêng một số người không phải là tâm từ thật sự 
 C. "Sự nhẫn tâm nhỏ" làm tổn thương lòng từ rộng lớn 
 D. Cả ba câu trên đều đúng
TT Tuệ Siêu : đáp án Câu số 3 Là  D

Câu hỏi 4. Phải chăng đoạn kinh hôm nay dạy rằng "chúng ta phải luôn nghĩ tưởng đến nhiều loại chúng sanh"? 
A. Có tâm từ với tất cả không có nghĩa là lúc nào cũng phải nghĩ đến tất cả 
 B. Phải nghĩ đến tất cả mới gọi là vô lượng tâm 
 C. Người tu phải có sự hiểu biết đầy đủ về các sanh loại 
 D. Người có tâm từ phải tin có các loại hóa sanh hay những chúng sanh vô hình 

TT Tuệ Siêu : đáp án Câu số 4 Là  D


Bài học. Thứ Ba ngày 26-5-2015

Kinh Tiểu Tụng - Khuddakapàtha

Giảng Sư: TT Tuệ Quyền

Kinh Từ Bi
Bản dịch TT Giác Đẳng

Hiền nhân cầu an lạc
Nên huân tu pháp lành
Có nghị lực chơn chất
Ngay thẳng và nhu thuận
Hiền hoà không kiêu mạn
Sống dễ dàng tri túc
Thanh đạm không rộn ràng
Lục căn luôn trong sáng
Trí tuệ càng hiển minh
Tự trọng không quyến niệm
Không làm việc ác nhỏ
Mà bậc trí hiền chê
Nguyện thái bình an lạc
Nguyện tất cả sanh linh
Tràn đầy muôn hạnh phúc

Với muôn loài chúng sanh
Không phân phàm hay thánh
Lớn nhỏ hoặc trung bình
Thấp cao hay dài ngắn 
Tế thô không đồng đẳng
Hữu hình hoặc vô hình
Ðã sanh hoặc chưa sanh
Gần xa không kể xiết
Nguyện tất cả sanh linh
Tràn đầy muôn hạnh phúc

Ðừng làm hại lẫn nhau
Chớ khinh rẻ người nào
Ở bất cứ nơi đâu
Ðừng vì niệm sân si
Hoặc hiềm hận trong lòng
Mà mong người đau khổ 
Hãy mở rộng tình thương
Hy sinh như từ mẫu
Suốt đời lo che chở
Ðứa con một của mình
Hãy phát tâm vô lượng
Ðến tất cả sanh linh 
Từ bi gieo cùng khắp 
Cả thế gian khổ hải
Trên dưới và quanh mình
Không hẹp hòi oan trái
Không hờn giận căm thù

Khi đi đứng ngồi nằm
Bao giờ còn tỉnh thức 
An trú chánh niệm nầy
Phạm hạnh chính là đây
Ai từ bỏ kiến chấp
Khéo nghiêm trì giới hạnh
Thành tựu được chánh trí
Không ái nhiễm dục trần
Không còn thai sanh nữa (lạy)


II. Thảo Luận:   TT Tuệ Quyền điều hợp.
1. Nếu chúng ta không có đủ 15 pháp trong đoạn kinh này, thi khi chúng ta có sự chú tâm đọc bài kinh này thì có được phước lành, có được các vị Atula hoan hỉ với chúng ta không? - TT Tuệ Siêu
2. Trong bài kinh Mettà có nhiều điều đặc biệt ở trong sự tu tập. Nếu chúng ta chỉ cần thể hiện tâm từ thì có đủ không? Với 15 điều trong đoạn kinh vừa giảng có là đầy đủ cho pháp tu không? - ĐĐ Pháp Tín
3 . Có một đoạn kinh nói đối với một vị tu tập vô thường tưởng hay tu tập tâm từ thì vị đó có thể thành tựu xứng đdáng thọ một bát cơm của người Phật tử cúng dường. Xin giảng phước báu của từ tâm lớn như thế nào? ĐĐ Pháp Tín 

4. Chúng ta nói trên vấn đề tu tập từ tâm, và nếu trên tinh thần thiền thì thuộc về thiền chỉ, nhưng cũng có nhiều chi pháp thuộc về thiền quán. Thì như vậy khi tu tập từ tâm là tu tập cả thiền chỉ và thiền quán không? - TT Pháp Đăng



 III. Đố Vui

Sunday, May 24, 2015

Bài học. Thứ Hai ngày 25-5-2015

Kinh Tiểu Tụng - Khuddakapàtha

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu

Kinh Huân Tập Công Ðức (Chôn của để dành)
Bản dịch TT Giác Đẳng

Kinh Huân Tập Công Ðức (Chôn của để dành)

Nidhikaṇḍasuttaṃ 
Nidhiṃ nidheti puriso 
Gambhīre udakantike
Atthe kicce samuppanne 
Atthāya me bhavissati. 
Rājato vā duruttassa 
Corato pīḷitassa vā
Iṇassa vā pamokkhāya 
Dubbhikkhe āpadāsu vā 
Etadatthāya lokasmiṃ 
Nidhi nāma nidhīyati. 
Tāvassunihito santo 
Gambhīre udakantike
Na sabbo sabbadā yeva 
Tassa taṃ upakappati. 

Người chôn giấu tài sản 
Nơi hang sâu mực nước
Dụng tâm lúc hữu sự
Bị phép nước luật vua
Hay gặp phải cường hào
Ðem chuộc thân giữ mạng
Hoặc trang trải nợ nần
Hoặc phòng cơn đói kém
Sự cất giấu như vậy 
Là thường tình thế gian
Vị tất đã an toàn

Nidhi vā ṭhānā cavati 
Saññā vāssa vimuyhati
Nāgā vā apanāmenti 
Yakkhā vāpi haranti naṃ
Appiyā vāpi dāyādā 
Uddharanti apassato
Yadā puññakkhayo hoti 
Sabbametaṃ vinassati

Dù chôn sâu giấu kín
Có khi bị thất thoát
Vì tài chủ lãng quên
Hay long chủng dời đổi
Dạ xoa đoạt mang đi
Hay bị kẻ thừa tự 
Sanh lòng tham đánh cắp
Hoặc hết phước làm chủ
Tài sản tự biến mất

Yassa dānena sīlena 
Saññamena damena ca
Nidhī sunihito hoti 
Itthiyā purisassa vā
Cetiyamhi ca saṅghe vā 
puggale atithīsu vā
Mātari pitari vāpi 
Atho jeṭṭhamhi bhātari
Eso nidhi sunihito 
Ajeyyo anugāmiko
Pahāya gamanīyesu 
Etaṃ ādāya gacchati

Ai bố thí trì giới
Phòng hộ và tự chế
Gọi cất giữ tài sản
Bảo đảm và an toàn
Ai cúng dường đền tháp 
Năng phụng dưỡng mẹ cha 
Hậu đãi bậc huynh trưởng
Hay khách khứa láng giềng
Khéo cất giữ như vậy
Không ai chiếm đoạt được

Asādhāraṇamaññesaṃ 
Acoraharaṇo nidhi
Kayirātha dhīro puññāni 
Yo nidhi anugāmiko

Esa devamanussānaṃ 
Sabbakāmadado nidhi
Yaṃ yaṃ devābhipatthenti 
Sabbametena labbhati. 

Khi mạng sống chấm dứt
Bao của tiền bỏ lại
Chỉ mang theo phước đức
Phước là tài sản thật 
Không thể bị chiếm đoạt
Bậc trí tạo phúc nghiệp
Thứ tài sản đáng quí
Khiến trời người các cõi
Ðược mãn nguyện hài lòng

Suvaṇṇatā susaratā 
Susaṇṭhānaṃ surūpatā
Àdhipaccaṃ parivāro 
sabbametena labbhati

Padesarajjaṃ issariyaṃ 
cakkavattisukhaṃ piyaṃ
Devarajjampi dibbesu 
Sabbametena labbhati. 

Người màu da tươi sáng
Giọng nói đẹp lòng người
Dung mạo nhìn dễ mến 
Có phong cách đoan trang
Người quyền quí cao sang
Bậc vương triều tôn chủ
Bậc chuyển luân thánh chúa
Bậc thiên vương cõi trời
Tất cả quả lành nầy
Do công đức đã tạo

Mānusikā ca sampatti 
Devaloke ca yā rati
Yā ca nibbāṇasampatti 
Sabbametena labbhati 

Những hạnh phúc trần gian
Cùng thiên lạc cõi trời
Quả niết bàn vô thượng
Tất cả quả lành nầy
Do công đức đã tạo

Mittasampadamāgamma 
Yoniso ce payuñjato
Vijjāvimuttivasībhāvo 
Sabbametena labbhati

Người có được bạn lành
Ðầy đủ chánh tư niệm
Ðạt chánh trí giải thoát
Tất cả quả lành nầy
Do công đức đã tạo

Paṭisambhidā vimokkhā ca 
Yā ca sāvakapāramī
Paccekabodhi buddhabhūmi 
Sabbametana labbhati 

Bốn tuệ giác phân tích
Của thánh đệ tử Phật
Hay độc giác toàn giác
Tất cả quả lành nầy
Do công đức đã tạo

Evaṃ mahatthikā esā 
Yadidaṃ puññasampadā
Tasmā dhīrā pasaṃsanti 
Paṇḍitā katapuñññataṃ 

Bởi lợi lạc to lớn 
Của phước hạnh đã làm
Nên thiện nhân hiền trí 
Tán thán và khuyến khích
Sự cất giấu tài sản 
Bằng tích lũy phước lành

II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.


 III. Đố Vui
 Câu  2. "Người có được bạn lành / Ðầy đủ chánh tư niệm / Ðạt chánh trí giải thoát / Tất cả quả lành nầy / Do công đức đã tạo". Phải chăng Phật ngôn nầy cho thấy căn duyên tu tập đều là do túc nghiệp?
 A. Nghiệp lành tạo hôm qua cũng  là túc nghiệp 
 B. Căn duyên có thể đã được bồi đắp và cần tiếp tục huân tập 
  C. Thiện pháp không nên tri túc dù trong bất cứ giai đoạn nào 
  D.  Cả ba câu trên đều đúng 

_TT Tuệ Quyền  : đáp án Câu số 2 Là D .

Câu 1. Thân cận thiện hữu là nhân lành hay quả phúc? 
- a. Có được bạn lành là do thiện duyên quá khứ.
/b. chú tâm tìm thiện hữu kết giao là do nhân lành hiện tại/
c. quả tốt từ quá khứ kết hợp với nhân lành hiện tại tạo thành thắng duyên. 
/d. cả 3 câu trên đều đúng

_TT Pháp Tân : đáp án Câu số 1 Là  D .

Câu 3. Cách suy nghĩa nào sao đây có thể được gọi là chánh tư niệm hay khéo tác ý?
 A. Thấy ai giận mình với thái độ im lặng thì nghĩ rằng người đó thật ra cũng còn tốt vì chưa dùng lời nói, hành động xúc phạm mình
  B. Trước hoàn cảnh khó khăn nghĩ đây là dịp để dồi mài ý chí
   C. Người khác làm khổ mình không đáng sợ bằng tâm bất thiện trong tâm mình 
 D. Cả ba câu trên đều đúng 


_TT Tuệ Quyền  : đáp án Câu số 3 Là  D .

Saturday, May 23, 2015

Bài Học. Chủ Nhật ngày 24-5-2015

Kinh Tiểu Tụng - Khuddakapàtha

Giảng Sư: TT Giác Đẳng

Kinh Huân Tập Công Ðức (Chôn của để dành)
Bản dịch TT Giác Đẳng

Kinh Huân Tập Công Ðức (Chôn của để dành)

Nidhikaṇḍasuttaṃ 
Nidhiṃ nidheti puriso 
Gambhīre udakantike
Atthe kicce samuppanne 
Atthāya me bhavissati. 
Rājato vā duruttassa 
Corato pīḷitassa vā
Iṇassa vā pamokkhāya 
Dubbhikkhe āpadāsu vā 
Etadatthāya lokasmiṃ 
Nidhi nāma nidhīyati. 
Tāvassunihito santo 
Gambhīre udakantike
Na sabbo sabbadā yeva 
Tassa taṃ upakappati. 

Người chôn giấu tài sản 
Nơi hang sâu mực nước
Dụng tâm lúc hữu sự
Bị phép nước luật vua
Hay gặp phải cường hào
Ðem chuộc thân giữ mạng
Hoặc trang trải nợ nần
Hoặc phòng cơn đói kém
Sự cất giấu như vậy 
Là thường tình thế gian
Vị tất đã an toàn

Nidhi vā ṭhānā cavati 
Saññā vāssa vimuyhati
Nāgā vā apanāmenti 
Yakkhā vāpi haranti naṃ
Appiyā vāpi dāyādā 
Uddharanti apassato
Yadā puññakkhayo hoti 
Sabbametaṃ vinassati

Dù chôn sâu giấu kín
Có khi bị thất thoát
Vì tài chủ lãng quên
Hay long chủng dời đổi
Dạ xoa đoạt mang đi
Hay bị kẻ thừa tự 
Sanh lòng tham đánh cắp
Hoặc hết phước làm chủ
Tài sản tự biến mất

Yassa dānena sīlena 
Saññamena damena ca
Nidhī sunihito hoti 
Itthiyā purisassa vā
Cetiyamhi ca saṅghe vā 
puggale atithīsu vā
Mātari pitari vāpi 
Atho jeṭṭhamhi bhātari
Eso nidhi sunihito 
Ajeyyo anugāmiko
Pahāya gamanīyesu 
Etaṃ ādāya gacchati

Ai bố thí trì giới
Phòng hộ và tự chế
Gọi cất giữ tài sản
Bảo đảm và an toàn
Ai cúng dường đền tháp 
Năng phụng dưỡng mẹ cha 
Hậu đãi bậc huynh trưởng
Hay khách khứa láng giềng
Khéo cất giữ như vậy
Không ai chiếm đoạt được

Asādhāraṇamaññesaṃ 
Acoraharaṇo nidhi
Kayirātha dhīro puññāni 
Yo nidhi anugāmiko

Esa devamanussānaṃ 
Sabbakāmadado nidhi
Yaṃ yaṃ devābhipatthenti 
Sabbametena labbhati. 

Khi mạng sống chấm dứt
Bao của tiền bỏ lại
Chỉ mang theo phước đức
Phước là tài sản thật 
Không thể bị chiếm đoạt
Bậc trí tạo phúc nghiệp
Thứ tài sản đáng quí
Khiến trời người các cõi
Ðược mãn nguyện hài lòng

Suvaṇṇatā susaratā 
Susaṇṭhānaṃ surūpatā
Àdhipaccaṃ parivāro 
sabbametena labbhati

Padesarajjaṃ issariyaṃ 
cakkavattisukhaṃ piyaṃ
Devarajjampi dibbesu 
Sabbametena labbhati. 

Người màu da tươi sáng
Giọng nói đẹp lòng người
Dung mạo nhìn dễ mến 
Có phong cách đoan trang
Người quyền quí cao sang
Bậc vương triều tôn chủ
Bậc chuyển luân thánh chúa
Bậc thiên vương cõi trời
Tất cả quả lành nầy
Do công đức đã tạo

Mānusikā ca sampatti 
Devaloke ca yā rati
Yā ca nibbāṇasampatti 
Sabbametena labbhati 

Những hạnh phúc trần gian
Cùng thiên lạc cõi trời
Quả niết bàn vô thượng
Tất cả quả lành nầy
Do công đức đã tạo

Mittasampadamāgamma 
Yoniso ce payuñjato
Vijjāvimuttivasībhāvo 
Sabbametena labbhati

Người có được bạn lành
Ðầy đủ chánh tư niệm
Ðạt chánh trí giải thoát
Tất cả quả lành nầy
Do công đức đã tạo

Paṭisambhidā vimokkhā ca 
Yā ca sāvakapāramī
Paccekabodhi buddhabhūmi 
Sabbametana labbhati 

Bốn tuệ giác phân tích
Của thánh đệ tử Phật
Hay độc giác toàn giác
Tất cả quả lành nầy
Do công đức đã tạo

Evaṃ mahatthikā esā 
Yadidaṃ puññasampadā
Tasmā dhīrā pasaṃsanti 
Paṇḍitā katapuñññataṃ 

Bởi lợi lạc to lớn 
Của phước hạnh đã làm
Nên thiện nhân hiền trí 
Tán thán và khuyến khích
Sự cất giấu tài sản 
Bằng tích lũy phước lành

II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
1. Tạo phước như thế nào được gọi là phước hữu lậu, và làm như thế nào gọi là phước vô lậu? TT Tuệ Siêu


 III. Đố Vui
 Câu hỏi 1. Kinh Pháp Cú ghi lại Phật ngôn: "Tâm dẫn đầu các pháp, tâm chủ , tâm tạo tác, nếu với tâm thanh tịnh, nói năng hay hành động, phúc lạc sẽ theo sau, tựa như bóng với hình". Câu nầy nói lên đặc tính quan trọng nào sau đây:
 A. Tâm ý đóng vai trò quan trọng trong tất cả tạo tác 
 B. Ý tốt đẹp thì thân nghiệp và khẩu nghiệp mới tốt 
 C. Quả lành nhẹ nhàng như bóng với hình 
 D. Cả ba câu trên đều đúng 


TT Pháp Tân : đáp án Câu số 1 Là  D

 Câu hỏi 2. Có nên nghĩ đến phước báu khi tạo thiện nghiệp chăng?
 A. Không nên. Như vậy là làm phước có hậu ý
  B. Rất nên. Như vậy là làm phước với tâm hợp trí 
 C. Biết lợi ích của phước hạnh không có nghĩa là làm với lòng tham 
 D. Câu B và C đúng

TT Pháp Tân : đáp án Câu số 2 Là  D .

Câu 3. Khi tạo phước có nên làm bằng thói quen chăng?
A. Rất nên. Có những "thường nghiệp" tốt nên được tích lũy
 B. Không nên. Cái gì quen thuộc khiến tâm bớt hào hứng, tâm hỷ trở thành tâm xã
  C. Tuỳ chuyện. Có chuyện nên vui, có chuyện nên bình thản
 D. Ba câu trên đều đúng

TT Giác Đẳng : đáp án Câu số 3 Là  C .

Câu hỏi 4. Trong kinh ghi lại những trường hợp gọi là phước duyên thù thắng ngoại trừ điều nào dưới đây:
A. Cúng dường cho một vị mới xã thiền diệt thọ tưởng định
 B. Cúng dường đến bồ tát trước khi viên thành quả vị chánh đẳng chánh giác
 C. Cúng dường đến Đức Phật trước khi viên tịch vô dư Niết Bàn
 D. Cúng dường đến đại chúng Tăng già theo tinh thần vô phân biệt thí
 E. Cúng dường cúng dường cho chư tỳ kheo từ xa mới đến hoặc sắp đi xa
  F. Cúng dường cho tỳ kheo đang bị bệnh
 G. Đúc đại hồng chung ở chùa
 H. Pháp thí

TT Tuệ Siêu : đáp án Câu số 4 Là  G