Saturday, March 26, 2016

Bài học. Thứ Bảy ngày 26-3-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: ĐĐ Pháp Tín

Chương Bốn Pháp
III. Phẩm Bánh Xe

(II) (32) Nhiếp Pháp

1. - Này các Tỷ-kheo, có bốn nhiếp pháp này. Thế nào là bốn?

Bố thí và ái ngữ,
Lợi hành và đồng sự
Hỡi các vị Tỷ-kheo,
Ðây là bốn nhiếp pháp.

2.

Bố thí và ái ngữ,
Lợi hành và đồng sự,
Ðối với những pháp này,
Ở đời đối xử nhau, 
Chỗ này và chỗ kia,
Như vậy thật tương xứng,
Và bốn nhiếp pháp này,
Như đỉnh đầu trục xe,
Nếu thiếu nhiếp pháp này, 
Thời cả mẹ lẫn cha
Không được các người con
Tôn trọng và cung kính,
Do vậy bậc Hiền trí,
Ðồng đẳng nhìn nhiếp pháp
Nhờ vậy họ đạt được,
Sự cao lớn, tán thán.



II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
Thảo luận câu 1. Chúng ta nghĩ sao về ý kiến: không nên bố thí vì sự bố thí tạo nên nhiều ... người xin ăn? -  ĐĐ Pháp Tín 

Thảo luận câu 2: Ái ngữ có nhất thiết là lời nói ngọt ngào? - TT Pháp Tân 

Thảo luận câu 3: Chữ lợi trong câu "lợi mình lợi người" khác với chữ lợi trong "vụ lợi" thế nào? - TT Pháp Tân 

Thảo luận 4. Bình đẳng và đồng sự có giống nhau chăng? - DD Phap Tin





 III. Trắc Nghiệm
 Trắc nghiệm 1. Điều nào sau đây đúng với cách cho của người Phật tử? 
A. Chia sẻ cái mình có 
/ B. thể hiện lòng từ bi 
/ C. Giảm thiểu tâm bỏn xẻn 
/ D. Cả ba điều trên

 TT Pháp Đăng cho đáp án Câu Số 1 . D.

Trắc nghiệm 2. Điều nào sau đây được Đức Phật dạy liên quan tới khẩu nghiệp? 
A. Nên nói sự thật, nói đúng thời, nói điều lợi ích, nói với tâm từ
 / B. Nói hay, nói giỏi, nói khéo, nói thuyết phục
 / C. Nói  cao siêu, nói hoa mỹ, nói cao sang, nói uy quyền
 / D. Nói có sách, mách có chứng

TT Pháp Đăng cho đáp án Câu Số 2 . A.

Trắc nghiệm 3. Khi nói tới "lợi ích cho đời", người Phật tử muốn cống hiến điều gì?
 A. Những gì xoa dịu sự đau khổ 
/ B. Những gì mang lại an lạc 
/ C. Những gì dẫn đến sự thăng tiến trên đường giác ngộ giải thoát 
/ D. Cả ba câu trên

TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu Số 3 . D


Friday, March 25, 2016

Bài học. Thứ Sáu ngày 25-3-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: ĐĐ Pháp Tín

Chương Bốn Pháp
III. Phẩm Bánh Xe

(I) (31) Bánh Xe.



1. Có bốn bánh xe này, này các Tỷ-kheo, thành tựu với chúng, bốn bánh xe được vận chuyển giữa chư Thiên và loài Người thành tựu với chúng, chư Thiên và loài nguời không bao lâu đạt đến sự lớn mạnh, tăng thịnh trong các tài sản. Thế nào là bốn? Trú xứ thích hợp, thân cận các bậc Chân nhân, tự nguyện chân chánh, trước đã làm phước.

Có bốn bánh xe này, này các Tỷ-kheo, thành tựu với chúng, bốn bánh xe được vận chuyển giữa chư Thiên và loài Người, thành tựu với chúng, chư Thiên và loài Người không bao lâu đạt đến sự lớn mạnh, tăng thịnh trong các tài sản.

2.

Sống địa phương thích hợp,
Làm bạn với bậc Thánh, 
Tự nguyện được chân chánh,
Trước đã làm phước đức
Người ấy về lúa gạo,
Tài sản và danh xưng, 
Danh tiếng cùng an lạc,
Ðược đưa đến đầy đủ.



II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
Thảo luận câu 1. "Sống ở nơi thích hợp" có nhất thiết giới hạn trong một ngôi chùa, một phong thổ, một quốc độ? - TT Pháp Tân 

Thảo luận câu 2. Từ ngữ "chân nhân - sappurisa" và "bậc thiện trí - pandita" khác nhau hay giống nhau? ĐĐ Nguyên Thông 

Thảo luận câu 2. Từ ngữ "chân nhân - sappurisa" và "bậc thiện trí - pandita" khác nhau hay giống nhau? TT Giác Đẳng 

Thảo luận câu 3."Tự tâm hướng thượng" có giống với "nuôi chí lớn"? TT Tuệ Quyền đang 


Thảo luận câu 4. "Trước đã tạo phước" có phải là "kiếp trước có tạo công đức"? TT Pháp Đăng 



 III. Trắc Nghiệm
Trắc nghiệm 1. Có câu "Ở nơi nào mà nhận ra rằng chốn đó làm tăng trưởng phiền não thì nên bỏ đi lập tức dù trong đêm", câu nầy có xuất xứ từ đâu? 
A. Danh ngôn
 / B. Phật ngôn 
/ C. Tục ngữ 
/ D. Cả ba câu trên đều sai

 TT Pháp Đăng cho đáp án Câu.B.

   Trắc nghiệm 2. Một người đáng để thân cận có đặc tính nào sau đây: 
A. Là một người bạn tốt: biết quan tâm những lợi ích chân thực hơn là đãi bôi 
/ B. Là một người thầy tốt: sẳn sàng chỉ dẫn những điều tốt hơn là xu nịnh 
/ C. Là một tấm gương tốt: có nhiều điều hay để bắt chước 
/ D. Cả ba điều trên

 ĐĐ Pháp Tín chọn Câu .D

Trắc nghiệm 3. Biểu hiện nào sau đây đi ngược lại thái độ của một người hướng thượng?
 A. Dù nghèo vẫn không bỏ đạo
 / B. Dù bị rầy la nhưng không bỏ thầy tốt 
/ C. Dù ai nói gì cũng không thay đổi tư kiến 
/ D. Dù không thành công trong bước đầu tu tập cũng không bỏ cuộc

TT Pháp Tân cho đáp án Câu C

Trắc nghiệm 4. Người nào sau đây là người sống "không biết chôn của để dành"?
 A. Sống vì hạnh phúc cho tha nhân hơn là nghĩ về bản thân 
/ B. Dốc toàn lực đầu tư tài chánh  
/ C.  Thường tạo phước lành hơn là tiêu xài xa xỉ
 / D. Không xem thường sự tạo phước, tu đức, gieo trồng thiện duyên


TT Tuệ Quyền cho đáp án B

Thursday, March 24, 2016

Bài học. Thứ Năm ngày 24-3-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu 

Chương Hai Pháp

VIII. Phẩm Các Pháp

IX. Phẩm Các Pháp

1.- Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tâm giải thoát và tuệ giải thoát. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

2. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Tinh tấn và nhất tâm. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

3.Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Danh và sắc. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.  

4.Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Minh và giải thoát. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.  

5. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Hữu kiến và vô hữu kiến. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

6. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Vô tàm và vô quý.  Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

7. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai?  Tàm và quý. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

8. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Khó nói và ác hữu. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp. .

9.Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai?  Dễ nói và thiện hữu.  Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

10. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Giới thiện xảo và tác ý thiện xảo. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.

11. Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Phạm thiện xảo và xuất Phạm thiện xảo. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp.




II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.



 III. Trắc Nghiệm 

Wednesday, March 23, 2016

Bài học. Thứ Tư ngày 23-3-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Pháp Đăng

Chương Bốn Pháp
III. Phẩm Uruvelà

(X) (30) Các Du Sĩ

1. Một thời, Thế Tôn trú ở Ràjagaha (Vương Xá), tại núi Gijihakùta (Linh Thứu). Lúc bấy giờ, nhiều du sĩ danh tiếng, có danh tiếng, sống tại khu vườn du sĩ trên bờ sông Sappini, như các du sĩ Annabhàra, Varadhara, Sakuludàyi, và một số du sĩ có danh tiếng khác.

Rồi Thế Tôn vào buổi chiều, từ chỗ Thiền tịnh đứng dậy, đi đến khu vườn của các du sĩ trên bờ sông Sappini, sau khi đến, ngồi xuống trên chỗ đã soạn sẵn. Ngồi xuống, Thế Tôn nói với các du sĩ ngoại đạo ấy như sau:

2. Có bốn pháp cú này, này các Du sĩ, được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách. Thế nào là bốn?

Không tham, này các Du sĩ, là pháp cú được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách. Không sân, này các Du sĩ, là pháp cú được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách. Chánh niệm, này các Du sĩ, là pháp cú được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách. Chánh định, này các Du sĩ, là pháp cú được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn  có trí quở trách.

Bốn pháp cú này, này các Du sĩ, được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách.

3. Này các Du sĩ, ai nói như sau: "Nhưng tôi sẽ chỉ ra một Sa-môn hay Bà-la-môn, dầu cho vị này có tự chứng được pháp cú không tham này; tuy vậy vị ấy vẫn có lòng tham, tham đắm sắc bén trong các dục". Ðối với người ấy, Ta có thể nói như thế này: "Hãy để vị ấy nói lên. Hãy để vị ấy trả lời, rồi Ta thấy uy đức của vị ấy". Thật vậy, này các Du sĩ, sự kiện này không xảy ra, rằng một Sa-môn hay Bà-la-môn như vậy đã tự mình chứng được pháp cú không tham sẽ được nêu rõ là có lòng tham, tham đắm sắc bén trong các dục. Này các Du sĩ, ai nói như sau: "Nhưng tôi sẽ chỉ ra một Sa-môn hay Bà-la-môn, dầu cho vị này có tự chứng được pháp cú không sân này, tuy vậy, tâm của vị ấy vẫn có sân, trong ý vẫn có tư duy hiềm hận". Ðối với người ấy, Ta có thể nói như thế này: "Hãy để vị ấy nói lên, hãy để vị ấy trả lời, rồi Ta thấy uy đức của vị ấy". Thật vậy, này các Du sĩ, sự kiện này không xảy ra: rằng một Sa-môn hay Bà-la-môn đã tự chứng được pháp cú không sân này sẽ được nêu rõ là tâm vẫn có sân, trong ý vẫn có tư duy hiềm hận. Này các Du sĩ, ai nói như sau: "Nhưng tôi sẽ chỉ ra một Sa-môn hay Bà-la-môn, dầu cho vị này có tự chứng được pháp cú chánh niệm này, tuy vậy, tâm của vị ấy vẫn thất niệm, không có tỉnh giác". Ðối với người ấy, Ta có thể nói như thế này: "Hãy để vị ấy nói lên, hãy để vị ấy trả lời, rồi Ta thấy uy đức của vị ấy". Thật vậy, này các Du sĩ, sự kiện này không xảy ra, rằng một Sa-môn hay Bà-la-môn, đã tự mình chứng được pháp cú chánh niệm sẽ được nêu rõ là thất niệm không có tỉnh giác. Này các Du sĩ, ai nói như sau: "Nhưng tôi sẽ chỉ ra một Sa-môn hay Bà-la-môn, dầu cho vị này có tự chứng được pháp cú chánh định này, tuy vậy vị ấy vẫn không định tĩnh, tâm vẫn dao động". Ðối với người ấy, Ta có thể nói như thế này: "Hãy để vị ấy nói lên. Hãy để vị ấy trả lời, rồi Ta thấy uy đức của vị ấy". Thật vậy, này các Du sĩ, sự kiện này không xảy ra, rằng một Sa-môn hay Bà-la-môn đã tự mình chứng được pháp cú chánh định, sẽ được nêu rõ là không định tĩnh, tâm vẫn dao động.

4. Này các Du sĩ, nếu có ai nghĩ rằng, cần phải chỉ trích, cần phải bài xích bốn pháp cú này, thời ngay trong hiện tại, bốn sự phản kháng chỉ trích xứ đúng pháp được khởi lên cho vị ấy. Thế nào là bốn?

Nếu Tôn giả chỉ trích, bài xích pháp cú không tham, thời các Sa-môn hay Bà-la-môn nào có lòng tham, có lòng tham sắc bén đối với các dục, các vị ấy cần phải được Tôn giả đảnh lễ, các vị ấy cần phải được Tôn giả tán thán. Nếu Tôn giả chỉ trích pháp cú không sân.. chỉ trích pháp cú chánh niệm... chỉ trích pháp cú chánh định, thời các Sa-môn hay Bà-la-môn nào không định tâm, tâm bị dao động, các vị ấy cần phải được Tôn giả đảnh lễ, các vị ấy cần phải được Tôn giả tán thán.

5. - Này các Du sĩ, ai nghĩ rằng cần phải chỉ trích, cần phải bài xích bốn pháp cú này, thời ngay trong hiện tại, bốn sự phản kháng chỉ trích xứ đúng pháp này, được khởi lên cho vị ấy. Này các Du sĩ, cho đến các dân chúng ở Ukkala và dân chúng Vassà, dân chúng Bhannà theo vô nhân luận, theo vô tác luận, theo hư vô luận, những vị ấy cũng đã không nghĩ rằng bốn pháp cú này cần phải chỉ trích, cần phải bài xích. Vì cớ sao? Vì sợ bị quở trách, phẫn nộ, công kích.

6.

Thường không sân, chánh niệm,
Nội tâm khéo định tĩnh,
Tham nhiếp phục, học tập,
Ðược gọi không phóng dật.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.
Thảo luận 1 . Sự mong mỏi kiếp sau sanh vào thiên đàng hay cực lạc để có đời sống lạc thú, hạnh phúc có được xem là tham cầu chăng? - ĐĐ Pháp Tín 


Thảo luận 2. Bênh vực lẽ phải bằng sự nặng nề, sân hận cũng là điều nên tránh với người tu tập? TT Pháp Đăng



 III. Trắc Nghiệm
Trắc nghiệm 1. Tôn chỉ "không tham cầu - anabhijjhā" đồng nghĩa với điều nào sau đây?
 A. Không ái chấp, dính mắc
 / B. Sống nhạt nhẻo vô vị
 / C. Không tha thiết 
/ D. Không đam mê nhục dục (diệt dục)

ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án Câu Số 1: A 
Trắc nghiệm 2. Sự hiềm hận- byapàda dù do bất cứ lý do nào cũng trở ngại cho điều nào sau đây:
 A. Không an lạc thanh thản 
/ B. Không phát triển được tâm từ 
/ C. Không nhìn tất cả chúng sanh với tâm chan hoà 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng


ĐĐ Pháp Tín cho án câu 2 la D

Tuesday, March 22, 2016

Bài học. Thứ Ba ngày 22-3-2016

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Quyền

Chương Bốn Pháp
III. Phẩm Uruvelà


(IX) (29) Pháp Cú

1. - Có bốn pháp cú này, này các Tỷ-kheo, được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách. Thế nào là bốn?

Không tham, này các Tỷ-kheo, là pháp cú được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách. Không sân, này các Tỷ-kheo, này các Tỷ-kheo, là pháp cú được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách. Chánh niệm, này các Tỷ-kheo, là pháp cú được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách. Chánh định, này các Tỷ-kheo, là pháp cú được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn  có trí quở trách.

Bốn pháp cú này, này các Tỷ-kheo, được biết là tối sơ, có đã lâu đời, được biết là truyền thống, kỳ cựu, không có tạp nhiễm, trước không bị tạp nhiễm, nay không bị tạp nhiễm, sẽ không bị tạp nhiễm, không bị các Sa-môn, Bà-la-môn có trí quở trách.

2.

Hãy sống không có tham,
Với tâm không có sân,
Chánh niệm và nhất tâm,
Nội tâm khéo định tĩnh.


II. Thảo Luận:   TT Giác Đẳng điều hợp.

Thảo luận 1. Tìm về với uyên nguyên (asaṃkiṇṇapubbāni) mang ý nghĩa gì với người tu tập? ĐĐ Nguyên Thông
Thảo luận 2. Phải chăng bản chất của tôn giáo ngày nay thường đi ngược lại với truyền thống "không tham cầu - anabhijjhā"? TT Pháp Đăng

Thảo luận 3. Tại sao trong bối cảnh chùa chiền vẫn có những nguyên nhân tạo nên hiềm hận? - ĐĐ Nguyên Thông


 Thảo luận 4. Phải chăng chánh niệm chỉ có thể áp dụng với người tu thiền? - TT Tuệ Quyn


 III. Trắc Nghiệm
Trắc nghiệm 1. Điều nào sau đây thường tìm thấy trong những truyền thống lâu đời? 
A. "Phủ bụi thời gian" với nhiều tạp nhiễm 
/ B. Mang nhiều bản sắc địa phương 
/ C. Nặng những thứ đáp ứng thị hiếu thường tình 
/ D. Cả ba điều trên

ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án Câu Số 1:  D .

Trắc nghiệm 2. Điều nào sau đây tìm thấy trong Tam Tạng kinh điển? 
A. Đức Phật là bậc quân vương từ bỏ ngai vàng 
/ B. Rất nhiều bậc hiền trí trong kinh Bổn Sanh là những vì từ bỏ gia đình sống không gia đình 
/ C. Xây cất chùa viện to lớn không phải là trọng tâm sinh hoạt của chư tăng thời Đức Phật trụ thế 
/ D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu Số 2: D .

Trắc nghiệm 3. Ý nghĩ nào sau đây giúp người tu tập giảm thiểu tâm hiềm hận?
 A. Nghĩ rằng "chén kiểu không nên đụng chén sành" 
/ B. Nghĩ rằng "người tu mà còn hiềm hận là bất xứng" 
/ C. Nghĩ rằng "người tu phải tồi tà hiển chánh" 
/ D. Nghĩ rằng "phải bảo vệ chánh nghĩa bằng mọi giá"


TT Pháp Đăng cho đáp án Câu Số 3 :  B 

Trắc nghiệm 4. Những điều nào sau đây là biểu hiện của thất niệm? 
A. Thiểu cẩn trọng trong lời nói 
/ B. Buông thả trong vui chơi 
/ C. Thường tranh cãi 

/ D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu Số 4: D  .