Monday, March 26, 2018

Bài học. Thứ Hai ngày 26-3-2018

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Giác Đẳng

Chương IX

Chín Pháp

  VI. Phẩm An Ổn

(I) (52) An Ổn đến bài (X) (61) Thứ Ðệ Ðoạn Diệt

- "An ổn, an ổn", này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(II) (53) Người Ðạt An Ổn

- "Người đạt an ổn, người đạt an ổn", này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(III) (54) Bất Tử

- "Bất tử, bất tử", này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(IV) (55) Người Ðạt Ðược Bất Tử

- "Người đạt được bất tử, người đạt được bất tử", này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(V) (56) Vô Úy

- "Vô úy, vô úy", này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(VI) (57) Người Ðạt Vô Úy

- "Người đạt vô úy, người đạt vô úy", này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(VII) (58) Khinh An

- "Khinh an, khinh an", này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(VIII) (59) Thứ Ðệ Khinh An

Thứ đệ khinh an, thứ đệ khinh an, này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(IX) (60) Ðoạn Diệt

- "Ðoạn diệt, đoạn diệt", này Hiền giả, được nói đến như vậy.

(X) (61) Thứ Ðệ Ðoạn Diệt

1. - "Thứ đệ đoạn diệt, thứ đệ đoạn diệt", này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến?

2. - Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục... chứng đạt và an trú Thiền thứ nhất, ... cho đến như vậy, này Hiền giả, thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến với pháp môn.

3. Lại nữa, này Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách hoàn toàn, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định; sau khi thấy với trí tuệ, các lậu hoặc được đoạn tận. Cho đến như vậy, này Hiền giả là thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến với pháp môn.

TK Giac Dang  : pariyāya , nippariyāya


II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp



 III Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm 1. Phương pháp nào sau đây được dùng để mô tả về sự an lạc của Niết Bàn theo tứ diệu đế? 
A. Mô tả cái gì rất đẹp ở cảnh giới xa xăm /
 B. Nhận rõ sự an lạc thật sự chính là trạng thái diệt khổ /
 C. Từ sự nhận thức cái rất gần là nhân sanh khổ có thể hiểu sự tịch tịnh Niết Bàn /
 D. Câu B và C đúng


TT Tuệ Siêu cho đáp án trắc nghiệm 1: D

Trắc nghiệm 2. Để có thể tiếp tục hành trình tu tập hành giả cần có khả năng nào sau đây?
 A. Biết rõ sự tương đối của những thành tựu có tánh giai đoạn/ 
B. Có đủ cả hai năng lực của định và tuệ / 
C. Vượt lên trên với cả hai phương diện tâm giải thoát và tuệ giải thoát /
 D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Pháp Đăng cho đáp án trắc nghiệm 2 : D .

Trắc nghiệm 3. Theo ý nghĩa của những bài kinh hôm nay thì điều nào sau đây là nguyên nhân chính của sự dậm chân một chỗ trong hành trình tu tập?
 A. Sự tự mãn /
 B. Thiếu phước đã tạo từ kiếp trước / 
C. Những chi phối từ bên ngoài /
 D. Ma vương quấy phá


TT Tuệ Quyền cho đáp án trắc nghiệm 3: A

Trắc nghiệm 4. Đức Phật thường dạy hành giả cần nhận thức "Đây không phải là của ta, không phải là ta, không phải là tự ngã của ta" có lợi ích gì cho người tu tập?
 A. Để chúng ta không còn sinh thú gì với đời sống /
 B. Không vướng mắc trạng thái đang có, đang là /
 C. Để chúng ta hướng về cảnh giới khác /
 D. Để chúng ta thiên về khắc kỷ khổ hạnh


TT Pháp Tân cho đáp án trắc nghiệm 4: D

Trắc nghiệm 5. Câu chuyện nào sau đây cho thấy ý nghĩa quan trọng của không năng buông bỏ trong sự tu tập? 
A. Đức Bồ Tát khi còn ở hoàng cung khời lên ý nghĩ "tại sao ta bị sanh già đau chết chi phối lại đi tìm cái cũng bị sanh già đau chết chi phối" /
 B. Tôn giả Anurudha được Tôn giải Sàriputta chỉ điểm "tôi chứng được thiên nhãn thù diệu chính là mạn của hiền giả" /
 C. Tôn giả Rahula được Đức Phật nhắc nhở không nên hãnh diện về gia thế, huyết thống và ngoại hình của mình với tâm niệm "Đây không phải là của ta, không phải là ta, không phải là tự ngã của ta"/
 D. Cả ba câu chuyện trên

ĐĐ Pháp Tín cho đáp án trắc nghiệm 5:D

Trắc nghiệm 6. Điều nào sau đây là lợi ích thiết thực khi chúng ta quán chiếu thực tướng vô ngã (thí dụ tâm niệm "Đây không phải là của ta, không phải là ta, không phải là tự ngã của ta") ? 
A. Không bực bội khi gặp cảnh "lực bất tòng tâm"/
 B. Không bị "kẹt" với những thành tựu có tánh giai đoạn / 
C. Thắp sáng được trí tuệ do nhận thức bản chất tương đối của vạn hữu /
 D. Cả ba câu trên đều đúng


ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án trắc nghiệm 6: D


Sunday, March 25, 2018

Bài học. Chủ Nhật ngày 25-3-2018

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu

Chương IX

Chín Pháp

  VII. Phẩm Niệm Xứ

(II) (64) Triền Cái

1. - Này các Tỷ-kheo, có năm triền cái này. Thế nào là năm?

2. Dục tham triền cái, sân triền cái, hôn trầm thụy miên triền cái, trạo hối triền cái, nghi triền cái. Này các Tỷ-kheo, có năm triền cái này.

3. Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm triền cái này, Bốn niệm xứ cần phải tu tập. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú quán thân trên thân... trú quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm để nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm triền cái, Bốn niệm xứ cần phải tu tập.


II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

Thảo luận 1. Tại sao phiền não có nhiều nhưng chỉ có 5 pháp Dục tham, sân , hôn trầm thụy miên, trạo hối , hoài nghi được xem là triền cái? - TT Tuệ Siêu


Thảo luận 2. Trong Tăng Chi Bộ phẩm Một Pháp có đoạn: Tâm này, này các Tỷ-kheo, là sáng chói. Và tâm này bị ô nhiễm bởi các cấu uế từ ngoài vào. Kẻ phàm phu ít nghe, không như thật rõ biết tâm ấy. Do vậy, Ta nói rằng tâm kẻ phàm phu ít nghe, không được tu tập." Nếu tâm không có 5 triền cái thì có gọi là "sáng chói"? - TT Tuệ Siêu

Thảo luận  3. Năm triền cái được đối trị bằng 5 chi thiền (tầm, tứ, hỳ, lạc, định) vậy thì trong thiền quán (tứ niệm xứ) điều nầy được áp dụng thế nào? - TT Pháp Tân

Thảo luận 4. Nói về hôn trầm thuỵ miên chúng ta có thể hiểu mê ngủ hay lười biếng là tánh xấu nhưng sự uể oải buồn ngủ do thiếu ngủ hay do mệt mỏi có được xem là phiền não chăng? - TT Pháp Đăng


Thảo luận 5. Sự thích muốn hay khó chịu bình thường có được kể là triền cái chưa? - ĐĐ Nguyên Thông

Thảo luận 6. TT Giác Đẳng đúc kết phần thảo luận


 III Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm 1. Một người hành thiền thấy hân hoan trong sự hành trì và sự hân hoan đó khiến người nầy không khó chịu bực tức với sự tê nhức của thân hay thời tiết nóng lạnh thì có thể mô tả với điều nào sau đây? 
A. Sự tập trung giúp giảm thiểu vọng tâm ham muốn / 
B. Sự hân hoan giúp giảm thiểu bực tức khó chịu / 
C. Sự hướng tâm đối với đề mục giúp gỉảm thiểu uể oải lười biếng /
 D. Sự an lạc giúp giảm thiểu giao động lo âu / 
D. Sự bén nhạy nắm bắt giúp giảm thiểu hoài nghi

TT Tuệ Quyền cho đáp án câu  1 : B.

Trắc nghiệm 2. Một người có sự tập trung đủ mạnh để áp đảo vọng niệm đối với những ưa thích của thị dục thì có thể mô tả với điều nào sau đây?
 A. Sự tập trung giúp giảm thiểu vọng tâm ham muốn /
 B. Sự hân hoan giúp giảm thiểu bực tức khó chịu /
 C. Sự hướng tâm đối với đề mục giúp gỉảm thiểu uể oải lười biếng / 
D. Sự an lạc giúp giảm thiểu giao động lo âu / 
D. Sự bén nhạy nắm bắt giúp giảm thiểu phân vân, ngờ vực

TT Pháp Tân cho đáp án Câu Số 2 : A

Trắc nghiệm 3. Do thuần thục trong sự hành thiền nhanh chóng "bắt tay" vào sự gom tâm không có thái độ "trù trừ. lưỡng lự" thì có thể mô tả với điều nào sau đây?
 A. Sự tập trung giúp giảm thiểu vọng tâm ham muốn /
 B. Sự hân hoan giúp giảm thiểu bực tức khó chịu / 
C. Sự hướng tâm đối với đề mục giúp gỉảm thiểu uể oải lười biếng / 
D. Sự an lạc giúp giảm thiểu giao động lo âu /
 D. Sự bén nhạy nắm bắt giúp giảm thiểu hoài nghi

Saturday, March 24, 2018

Bài học. Thứ Bảy 24-3-2018

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Pháp Tân

Chương IX

Chín Pháp

  VII. Phẩm Niệm Xứ

(I) (63) Học Tập

1. - Này các Tỷ-Kheo, có năm pháp làm suy yếu học tập này. Thế nào là năm?

2. Sát sanh, lấy của không cho, tà hạnh trong các dục, nói láo, đắm say rượu men, rượu nấu. Này các Tỷ-kheo, đây là năm pháp làm suy yếu học tập.

3. Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm pháp làm suy yếu học tập này, Bốn niệm xứ cần phải tu tập. Thế nào là bốn?

4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú tùy quán thân trên thân, nhiệt tâm tỉnh giác, chánh niệm, để nhiếp phục tham ưu ở đời. Vị ấy trú tùy quán thọ trên các cảm thọ.... trú tùy quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm để nhiếp phục tham ưu ở đời.

Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm pháp làm suy yếu học tập này, Bốn niệm xứ cần phải tu tập.


II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp



 III Trắc Nghiệm

Friday, March 23, 2018

Bài học. Thứ Sáu ngày 23-3-2018

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: ĐĐ Pháp Tín

Chương IX

Chín Pháp

VI. Phẩm An Ổn.

  (XI) (62) Có Khả Năng

1. - Này các Tỷ-kheo, có chín pháp không đoạn trừ thì không có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là chín?
2. Tham sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, giả dối, não hại, tật đố, xan tham.
Chín pháp này, này các Tỷ-kheo, không đoạn trừ thì không có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
3. Chín pháp này, này các Tỷ-kheo, được đoạn trừ thì có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là chín?
4. Tham, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, giả dối, não hại, tật đố, xan tham.
1. - Này các Tỷ-kheo, có chín pháp không đoạn trừ thì không có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là chín?
2. Tham sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, giả dối, não hại, tật đố, xan tham.
Chín pháp này, này các Tỷ-kheo, không đoạn trừ thì không có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
3. Chín pháp này, này các Tỷ-kheo, được đoạn trừ thì có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là chín?
4. Tham, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, giả dối, não hại, tật đố, xan tham.


II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

Thảo luận  1. Xin định nghĩa hai từ vựng makkha (bản dịch là giả dối) và paḷāsa (bản dịch là não hại) - TT Tuệ Siêu

Thảo luận 2. Chữ rāga và lobha đều thường được dịch là tham nhưng trong nghĩa tinh xác thì dùng khác biệt thế nào? - TT Tuệ Siêu

Thảo luận 3. Nếu không còn mê đắm, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, khinh thị, nham hiểm, tật đố, bỏn xẻn thì đã là vị giải thoát nhưng ở đây Đức Phật dạy như những điều kiện tiên quyết để hành trình dẫn đến giải thoát. Như vậy phải chăng những pháp nầy nói về đời sống hằng ngày của hành giả? - TT Tuệ Siêu

TK Giac Dang  [8:50 AM] : 
Rāgaṃ, dosaṃ, mohaṃ, kodhaṃ, upanāhaṃ, makkhaṃ, paḷāsaṃ, issaṃ, macchariyaṃ


Thảo luận 4. Cuộc sống ngày nay, nhất là ở thành thị, phải chăng hầu như thường xuyên tác động những phiền não mê đắm, sân, si, nóng nảy, hiềm hận, khinh thị, nham hiểm, tật đố, bỏn xẻn ? - TT Pháp Đăng

Thảo luận 5. TT Giác Đẳng đúc kết phần thảo luận


 III Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm 1. Ý nghĩ "mình giỏi nhất trong tổ chức nầy nên mọi người phải làm theo ý mình" thuộc về phiền não sau đây? mê đắm, sân, si, nóng nảy, hiềm hận, khinh thị, nham hiểm, tật đố, bỏn xẻn

TT Pháp Tân cho đáp án trắc nghiệm 1: Khinh thị


Trắc nghiệm 2. Bệnh ghiền mua sắm dù không cần vẫn mua thuộc về phiền não sau đây? mê đắm, sân, si, nóng nảy, hiềm hận, khinh thị, nham hiểm, tật đố, bỏn xẻn


TT Tuệ Quyền cho đáp án trắc nghiệm 2: Mê đắm

Trắc nghiệm 3. Luôn luôn muốn chiếm trọn về phần mình không muốn chia cho ai bất cứ vật gì thuộc về phiền não sau đây? mê đắm, sân, si, nóng nảy, hiềm hận, khinh thị, nham hiểm, tật đố, bỏn xẻn


ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án trắc nghiệm 3. Bỏn Xẻn

Trắc nghiệm 4. Tánh hay phiền, hay giận thuộc về phiền não sau đây? mê đắm, sân, si, nóng nảy, hiềm hận, khinh thị, nham hiểm, tật đố, bỏn xẻn

ĐĐ Pháp Tín cho đáp án trắc nghiệm 4: Sân

Trắc nghiệm 5. Bản chất hay nuôi thù chuốc oán thuộc về phiền não sau đây? mê đắm, sân, si, nóng nảy, hiềm hận, khinh thị, nham hiểm, tật đố, bỏn xẻn

TT Tuệ Quyền cho đáp án trắc nghiệm 5: Hiềm Hận

Trắc nghiệm 6. Khi nghe người nào được khen mình không vui thuộc về phiền não sau đây? mê đắm, sân, si, nóng nảy, hiềm hận, khinh thị, nham hiểm, tật đố, bỏn xẻn

ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án trắc nghiệm 6: Tật đố



Thursday, March 22, 2018

Bài học. Thứ Năm ngày 22-3-2018

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: ĐĐ Huy Niệm

Chương IX

Chín Pháp

V. Phẩm Pancala

(II) (43) Vị Thân Chứng - (III) (44) Tuệ Giải Thoát - (IV) (45) Giải Thoát Cả Hai Phần - (TT Giác Đẳng hiệu đính)

1. - "Thân chứng, thân chứng", này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến?

2. - Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục... chứng đạt và an trú Thiền thứ nhất. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Hành trì một cách trải nghiệm, đi qua từng chặng từ sơ thiền đến thiền phi tưởng phi phi tuưởng còn tiếp tục , đến diệt thọ tuưởng định mới là kết thúc

3. - Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo diệt tầm và tứ... Thiền thứ hai... Thiền thứ ba... chứng đạt và an trú Thiền thứ tư. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả,Hành trì một cách trải nghiệm, đi qua từng chặng từ sơ thiền đến thiền phi tưởng phi phi tuưởng còn tiếp tục , đến diệt thọ tuưởng định mới là kết thúc

4. - Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo, sau khi vượt qua các sắc tưởng một cách hoàn toàn, chấm dứt các tưởng đối ngại, không tác ý đến các tưởng sai biệt, biết rằng: "Hư không là vô biên", chứng đạt và an trú Không vô biên xứ. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, Hành trì một cách trải nghiệm, đi qua từng chặng từ sơ thiền đến thiền phi tưởng phi phi tuưởng còn tiếp tục , đến diệt thọ tuưởng định mới là kết thúc.. (như trên) ...

5. - Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo, sau khi vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách hoàn toàn, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, Hành trì một cách trải nghiệm, đi qua từng chặng từ sơ thiền đến thiền phi tưởng phi phi tuưởng còn tiếp tục , đến diệt thọ tuưởng định mới là kết thúc.

(III) (44) Tuệ Giải Thoát

1. - "Tuệ giải thoát, tuệ giải thoát", này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, tuệ giải thoát được Thế Tôn nói đến?

2. Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục... chứng đạt và an trú sơ Thiền; với trí tuệ vị ấy rõ biết. Cho đến như vậy, này các Hiền giả, Hành trì một cách trải nghiệm, đi qua từng chặng từ sơ thiền đến thiền phi tưởng phi phi tuưởng còn tiếp tục , đến diệt thọ tuưởng định mới là kết thúc... (như trên).

3. Lại nữa, này Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định; sau khi thấy với trí tuệ, các lậu hoặc được đoạn tận. Với trí tuệ, vị ấy rõ biết. Cho đến như vậy, Hành trì một cách trải nghiệm, đi qua từng chặng từ sơ thiền đến thiền phi tưởng phi phi tuưởng còn tiếp tục , đến diệt thọ tuưởng định mới là kết thúc

(IV) (45) Giải Thoát Cả Hai Phần

1. - "Giải thoát cả hai phần, giải thoát cả hai phần", này Hiền giả, được nói đến. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, giải thoát cả hai phần được Thế Tôn nói đến?

2. - Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục... chứng đạt và an trú sơ Thiền. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy; với trí tuệ, vị ấy rõ biết. Cho đến như vậy, này Hiền giả, Hành trì một cách trải nghiệm, đi qua từng chặng từ sơ thiền đến thiền phi tưởng phi phi tuưởng còn tiếp tục , đến diệt thọ tuưởng định mới là kết thúc.. (như trên)...


3. Lại nữa, này Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định; sau khi thấy với trí tuệ, các lậu hoặc được diệt trừ. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy; với trí tuệ, vị ấy rõ biết. Cho đến như vậy, này Hiền giả, Hành trì một cách trải nghiệm, đi qua từng chặng từ sơ thiền đến thiền phi tưởng phi phi tuưởng còn tiếp tục , đến diệt thọ tuưởng định mới là kết thúc

TK Giac Dang  [8:12 AM] : 
kāyasakkhī vutto bhagavatā pariyāyena.
 [8:13 AM] : 

kāyasakkhī vutto bhagavatā nippariyāyenā



II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp


 III Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm 1. So với những vị như tín giải, kiến chí, tuỳ pháp hành ... thì vị thân chứng (kàyasakkhi) có đặc điểm nào sau đây? 
A. Nhờ lòng tin mà đạt đến đích điểm /
 B. Do trãi nghiệm mà chứng ngộ /
 C. Đốt ngắn giai đoạn bằng tuệ lực /
 D. Giác ngộ bằng trực nhận

TT Pháp Đăng cho đáp án trắc nghiệm 1: B

Trắc nghiệm 2. Vị thân chứng (kàyasakkhi) được mô tả trong kinh bao gồm điều nào sau đây? 
A. Tự thân trãi nghiệm /
 B. Phải qua các thiền chứng trước khi viên mãn tuệ giác / 
C. Chứng đắc theo tuần tự /
 D. Cả ba câu trên đều đúng

ĐĐ Pháp Tín cho đáp án trắc nghiệm 2: D

Trắc nghiệm 3. Thí dụ nào sau đây có thể dùng để minh hoạ về một bậc giải thoát thân chứng (kàyasakkhi)?
 A. Người được đào tạo theo phương pháp thực nghiệm /
 B. Người học theo trường lớp có thứ bậc / 
C. Người giỏi do thành thạo trong lãnh vực nào đó / 
D. Cả ba thí dụ trên đều có thể dùng được

TT Tuệ Quyền cho đáp án trắc nghiệm 2: C

Trắc nghiệm 4. Chúng ta có nên học tất cả bằng sự thực nghiệm?
 A. Rất cần. Không thực nghiệm thì chỉ là lý thuyết /
 B. Không cần. Đâu phải cần ghiền cần sa mới hiểu được tại hại của ma tuý / 
C. Tùy cá nhân và tuỳ môn học /
 D. Ai làm sao mình làm vậy là bảo đảm

ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án trắc nghiệm 4: A

TT Pháp Đăng cho đáp án trắc nghiệm 4: C

Trắc nghiệm 5. Điều nào sau đây được xem là đúng với kinh điển? 
A. Sự giải thoát bao gồm hai phần: Tâm giải thoát (không phiền não) và tuệ giải thoát (Sự hiểu biết chân xác các pháp hay thấy rõ Niết Bàn và sanh tử) /
 B. Các thiền chứng sắc giới và vô sắc thuộc về tâm giải thoát, trí nhận biết chân tướng của pháp hành (như cái gì có sanh ắt phải diệt) và Niết bàn thuộc về tuệ giải thoát/
 C. BẤT CỨ MỘT VỊ CHỨNG ĐẠO QUẢ NÀO dù không tu tập thiền chứng thì tâm đạo tâm quả TỐI THIỂU CŨNG TƯƠNG ĐƯƠNG với sơ thiền /
 D. Cả ba câu trên đều đúng

ĐĐ Huy Niệm cho đáp án trắc nghiệm 5: D